Luật sư tư vấn các trường hợp được bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp

Viết bởi Ls. Trần Minh Hùng. Posted in Luật Sư Doanh Nghiệp

1. Bảo hiểm xã hội cũng được bảo lưu thời gian đóng?


Người lao động khi nghỉ việc mà chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu hoặc chưa hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội.
Cụ thể:
* Người lao động chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu là người:
- Chưa đủ điều kiện nghỉ hưu đúng tuổi:
Điều 54 Luật này quy định, người lao động được hưởng lương hưu khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) trở lên và thuộc một trong các trường hợp:
+ Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;
+ Nam từ đủ 55 - 60 tuổi, nữ từ đủ 50 - 55 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;
+ Người lao động từ đủ 50 - 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;
+ Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.
- Chưa đủ điều kiện nghỉ hưu trước tuổi:
Theo Điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội, người lao động được nghỉ hưu trước tuổi quy định khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên và thuộc một trong các trường hợp:
+ Từ năm 2020 trở đi, nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi và suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên;
+ Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
+ Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
Với quy định này, có thể hiểu, người chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu là người không đáp ứng được các điều kiện nêu trên. Khi đó, người lao động sẽ được bảo lưu thời gian đóng BHXH.
* Người lao động chưa hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần là người:
Không đủ điều kiện để hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần. Trong đó, Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định, người lao động được hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần nếu thuộc một trong các trường hợp:
- Đủ tuổi hưởng lương hưu mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH;
- Ra nước ngoài để định cư;
- Đang mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;
- Công an, bộ đội khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu.

2. Hướng dẫn thủ tục rút bảo hiểm xã hội 1 lần
Thủ tục rút bảo hiểm xã hội 1 lần bao gồm 03 bước sau:

• Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ bao gồm Sổ bảo hiểm xã hội, Chứng minh nhân dân (hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu), Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú.
• Bước 2: Nộp hồ sơ tại Cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi cư trú.
• Bước 3: Cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ giải quyết hồ sơ và chi trả tiền bảo hiểm xã hội 1 lần trong thời gian không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đầy đủ hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ phải giải trình bằng văn bản.
Hiện nay khi người dân tham gia bảo hiểm bắt buộc tại doanh nghiệp hay bảo hiểm tự nguyện thì đều sẽ có thể được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội 1 lần khi đủ điều kiện và có nhu cầu hưởng. Để giải đáp những thắc mắc của các bạn liên quan đến thủ tục rút bảo hiểm xã hội 1 lần
Bảo hiểm xã hội 1 lần là gì?
Bảo hiểm xã hội 1 lần là chế độ an sinh do nhà nước đề ra để hỗ trợ cho những người lao động tham gia bảo hiểm bắt buộc và người dân khi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện khi có yêu cầu và đủ điều kiện sẽ được lãnh bảo hiểm 1 lần.

Điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần
Theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 115/2015/NĐ-CP có quy định về điều kiện lãnh bảo hiểm xã hội 1 lần:
1. Người lao động quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 của Nghị định này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các Khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại Khoản 3 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;
b) Sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội;
c) Ra nước ngoài để định cư;
d) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;
Bên cạnh đó, theo quy định tại điều 1 Nghị quyết 93/2015 thì điều kiện để lãnh bảo hiểm xã hội một lần nếu người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc sau một năm nghỉ việc, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện sau một năm không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội khi có yêu cầu thì được nhận bảo hiểm xã hội một lần

3. Các trường hợp được bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp

 

      Người lao động chỉ có thể đảm bảo những quyền lợi chính đáng của mình khi nắm rõ những trường hợp nào được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp; trường hợp nào không. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này chúng ta có thể tham khảo quy định tại Điều 9 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH đã nêu lên một số trường hợp mà người lao động được bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp.

 

Khi người lao động không nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp hoặc đã nộp hồ sơ lên trung tâm dịch vụ việc làm nhưng không đủ điều kiện để được giải quyết.

 

      Việc người lao động không nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp có thể xuất phát từ nhiều lý do như hết thời hạn nộp hồ sơ, không có nhu cầu hưởng trợ cấp, hoặc đã xác định trước là không đủ điều kiện hưởng nên không tiến hành thực hiên thủ tục,…Tuy nhiên dù là nguyên nhân nào mà người lao động không nộp hồ sơ hoặc đã nộp lên nhưng không được giải quyết thì họ sẽ vẫn được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp và tiếp tục được cộng nối vào thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp ở những công ty sau.

 

      Theo đó, ngay cả khi người lao động thuộc trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động trái quy định pháp luật, thì nghỉ ngang có được bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp.

 

      Ví dụ: Chị A nghỉ việc ở công ty cổ phần Ngọc Linh vào T3/2020 và có 13 tháng tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Tuy nhiên do trục trặc liên quan đến giấy tờ mà đến T7/2020 công ty mới trả sổ bảo hiểm xã hội và quyết định nghỉ việc cho chị A. Như vậy, đến T7/2020 chị A đã hết thời hạn nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp nên 13 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp ở công ty cũ sẽ vẫn được bảo lưu và cộng nối khi chị tiếp tục tham gia bảo hiểm thất nghiệp ở những công ty khác.

 

Khi người lao động không đến nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp

 

      Trường hợp này được quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 9 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH.

 

2. Các trường hợp người lao động có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu, bao gồm:

a) Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp khi người lao động không đến nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp được thực hiện theo quy định 

 

      Như thế nào thì người lao động bị coi là không đến nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp? Căn cứ theo Khoản 3, Khoản 4 Điều 18 Nghị định 28/2015/NĐ-CP, đó là khi người lao động rơi vào một trong hai trường hợp sau:

 

  • Sau 2 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên phiếu hẹn trả kết quả mà người lao động không đến nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp.
  • Sau thời gian 2 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp (hoặc có thể hiểu là sau 4 ngày làm việc kể từ ngày hẹn trả kết quả) mà người lao động không đến nhận quyết định hưởng trợ cấp hoặc không ủy quyền cho người khác nhận nếu rơi vào trường hợp bị ốm đau; thai sản; tai nạn; hỏa hoạn lũ lụt; động đất; sóng thần; địch họa dịch bệnh.

 

      Nếu người nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp thuộc những trường hợp trên thì sẽ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng thời gian tham gia sẽ vẫn được bảo lưu.

 

Khi người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp được thực hiện theo quy định

 

      Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 9 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH, người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp theo quy định sẽ được bảo lưu thời gian tham gia đóng bảo hiểm thất nghiệp.

 

      Khi rơi vào tình huống nào thì người lao động được xác định là không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp. Vấn đề này cũng được quy định chi tiết tại Khoản 6 Điều 18 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP. Theo đó nếu người lao động đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp mà sau thời hạn 03 tháng kể từ ngày người lao động hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp ghi trong quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng không đến nhận tiền và không thông báo bằng văn bản với tổ chức bảo hiểm xã hội nơi đang hưởng thì được xác định là không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp và sẽ được bảo lưu thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

 

      Ví dụ: Bà Nguyễn Thi Minh có 30 tháng tham gia bảo hiểm thất nghiệp, được hưởng 3 tháng trợ cấp thất nghiệp (từ 02/3/2020 đến 01/7/2020). Tuy nhiên đến ngày 01/10/2020, bà vẫn không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp tháng thứ 3 và chỉ mới nhận được trợ cấp 2 tháng đầu nên thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp của bà sẽ được bảo lưu.

 

      Tuy nhiên, hiện nay do hình thức chi trả tiền trợ cấp thất nghiệp chủ yếu là qua tài khoản ngân hàng và người lao động chỉ cần lên khai báo việc làm hằng tháng nên rất ít người lao động rơi vào tình huống trên.

 

Khi người lao động có những tháng lẻ chưa giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp

 

      Căn cứ theo điểm c Khoản 2 Điều 9 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH, người lao động sẽ được bảo lưu thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi có những tháng lẻ chưa được giải quyết. Ngoài ra, công thức tính số tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định tại Khoản 2 Điều 50 Luật việc làm 2013:

 

Người lao động đóng đủ 12 tháng đến 36 tháng được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp; sau đó cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp.

 

      Như vậy theo cách tính này thì đối với những người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp nhiều hơn 36 tháng, thời gian để tính làm căn cứ hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ tính theo “tròn năm”. Vậy những tháng lẻ ra chưa tham gia hưởng trợ cấp thất nghiệp vẫn được bảo lưu để đảm bảo quyền lợi chính đáng cho người hưởng trợ cấp. Sau này nếu đáp ứng đủ điều kiện thì những thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp này sẽ được cộng dồn cho đợt hưởng lần sau.

vl192

Luật sư Trần Minh Hùng chuyên gia tư vấn luật trên kênh HTV, VTV, THVL1, ANTV, SCTV1...
Chúng tôi là hãng luật tổng hợp nhiều đội ngũ luật sư giỏi, luật gia, thạc sỹ, chuyên viên, cộng tác viên có trình độ cao, năng lực chuyên môn cao, có kinh nghiệm, kiến thức hiểu biết rộng, kỹ năng tư vấn chuyên nghiệp, đặc biệt có trách nhiệm và đạo đức trong nghề nghiệp. Chúng tôi quan niệm Luật sư là nghề cao quý- cao quý vì nghề luật sư là nghề tìm công bằng và công lý cho xã hội. Luật sư bảo vệ cho những nạn nhân, tội phạm, và những người bị oan sai. Nghề luật sư là nghề rất nguy hiểm và khó khăn dù bào chữa, bảo vệ cho bất kỳ ai thì luật sư luôn gặp nguy hiểm vì sự thù hằn của bên đối lập. Do vậy để làm được luật sư thì phải có tâm, có đạo đức, có tài năng và phải đam mê nghề nghiệp, yêu nghề, chấp nhận có khăn, hy sinh và chấp nhận nguy hiểm. Nếu sợ nguy hiểm, sợ ảnh hưởng đến công việc, cuộc sống của mình và gia đình thì rất khó hành nghề luật sư đúng nghĩa. Niềm vui của luật sư là khi giải oan được cho thân chủ, giúp được cho thân chủ, đem lại công bằng, công lý cho thân chủ nhằm góp phần đem lại công bằng cho xã hội. 
 Luật sư Trần Minh Hùng Trưởng văn phòng Luật sư Gia Đình- Luật sư sáng lập luật sư Gia Đình có nhiều năm kinh nghiệm tranh tụng, tư vấn được rất nhiều hãng truyền thông tin tưởng với nhiều năm và thường xuyên cố vấn pháp lý, tư vấn pháp luật trên các Kênh truyền hình uy tín như:  Đài Truyền hình TPHCM (HTV), Đài truyền hình Việt Nam (VTV), Đài truyền hình Vĩnh Long, Truyền hình Công an ANTV, SCTV, THQH, Tư vấn luật trên Đài tiếng nói Việt Nam, Đài truyền hình cáp VTC, Đài VOV Giao Thông, Đài tiếng nói Việt Nam, Đài phát thanh Kiên Giang, Truyền hình Quốc Hội, Báo Pháp luật TPHCM, Báo tuổi trẻ đời sống, Báo đời sống và pháp luật, Báo Dân trí, Báo Vnxpress, Báo công an nhân dân và các hãng báo chí trên cả nước... là luật sư được Trường Đại học luật TP.HCM mời làm giám khảo cho nhiều cuộc thi Phiên tòa giả định cấp trường ĐHL, Cấp Quốc Gia, học thuật với trường Cảnh sát nhân dân, Nhiều trường đại học uy tín và chuyên gia pháp luật cho các hãng truyền thông uy tín. Là Luật sư  bào chữa, tư vấn cho nhiều vụ án đỉnh điểm, quan trọng nổi tiếng trên cả nước được báo chí đưa tin, người dân quan tâm như vụ đại án Ngân hàng Navibank liên quan Huyền Như và Viettinbank, Vụ cướp 35 tỷ Long Thành - Dầu giây, Chống thi hành công vụ mùa Covid, các vụ Giết Người, Hiếp dâm, Dâm ô, Lừa Đảo, gây thương tích, tham ô, cố ý làm trái... và các vụ án khác về dân sự, kinh tế, thừa kế, đất đai, lao động, hành chính, doanh nghiệp.… luôn mang lại niềm tin cho khách hàng cũng như sự đóng góp tích cực sự công bằng, đi tìm công lý không biết mệt mỏi cho xã hội của luật sư chúng tôi.
Chúng tôi cùng tư vấn luật và cố vấn pháp lý cho nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước rất lâu năm.
Trân trọng cảm ơn.
ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VPLS GIA ĐÌNH (Luật sư Thành Phố)
Trụ sở: 402A Nguyễn Văn Luông, P.12, Q.6, Tp.HCM (Bên cạnh Công chứng số 7)
5/1 Nguyễn Du, Biên Hòa, Đồng Nai (đối diện tòa án Biên Hòa)
68/147 Trần Quang Khải, Tân Định, quận 1, TP.HCM
Điện thoại: 028-38779958; Fax: 08-38779958
Luật sư Trần Minh Hùng: 0972 238006
Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.
http://www.luatsugiadinh.net. vn
http://www.luatsuthanhpho.com



Giới Thiệu Luật Sư Trần Minh Hùng

link s75   Luật sư Trần Minh Hùng là một trong những luật sư có nhiều kinh nghiệm về kiến thức, thực tiễn và đã từng thắng nhiều vụ kiện. Luật sư Minh Hùng luôn coi trọng chữ Tâm của nghề luật sư và trách nhiệm đối với xã hội nên đã được nhiều hãng báo chí, truyền thông, phỏng vấn về nhiều lĩnh vực quan trọng liên quan đến đời sống xã hội và được mời làm ban giám khảo các cuộc thi liên quan đến pháp luật... 
Hotline:0972238006