Luật Sư Chuyên Tranh Chấp Nhà Đất

Tại sao nên chọn VPLS GIA ĐÌNH là đơn vị đại diện giải quyết tranh chấp đất đai

Viết bởi Ls. Trần Minh Hùng. Posted in Luật Sư Chuyên Tranh Chấp Nhà Đất

1. Tại sao nên chọn VPLS GIA ĐÌNH là đơn vị đại diện giải quyết tranh chấp đất đai

Tranh chấp đất đai là một hiện tượng xảy ra phổ biến trong xã hội. Đặc biệt, khi đất đai trở thành một loại hàng hóa đặc biệt có giá trị lớn thì tranh chấp đất đai có xu hướng ngày càng gia tăng cả về số lượng cũng như mức độ phức tạp. Trong những năm qua, Toà án nhân dân đã giải quyết thành công một số lượng lớn các vụ tranh chấp về đất đai, chất lượng giải quyết ngày càng cao, phần nào bảo vệ được quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức xã hội và công dân.

Tuy nhiên, cũng phải thừa nhận rằng vì nhiều lý do khác nhau mà nhiều nơi giải quyết tranh chấp đất đai chưa thực sự đem lại hiệu quả. Các vụ án tranh chấp đất đai thường kéo dài thời gian giải quyết; có vụ án phải giải quyết nhiều lần, bản án gây bức xúc trong dư luận xã hội. Nguyên nhân có cả yếu tố khách quan như: Pháp luật chưa đồng bộ; nhiều quy định chưa phù hợp với đời sống xã hội, có sự mâu thuẫn, chồng chéo nhau và yếu tố chủ quan như: Đội ngũ những người giải quyết tranh chấp chưa thực sự nhận thức đầy đủ về tính chất đặc thù của các vụ tranh chấp đất đai; chậm khắc phục các khuyết điểm, vướng mắc trong quá trình giải quyết các vụ tranh chấp đất đai; trình độ chuyên môn của những người tham gia giải quyết tranh chấp đất đai còn hạn chế,…

"Nếu có vướng mắc cần hỗ trợ tư vấn về chấp đất đai, gọi ngay:0972238006"

Chính vì vậy, khi có tranh chấp đất đai, điều đặc biệt quan trọng và cần thiết là có Luật sư đại diện giải quyết mọi vướng mắc cho mình. Việc tiếp cận các văn bản pháp luật một cách đầy đủ và toàn diện nhất ít nhiều sẽ gây khó khăn cho người đang trong quan hệ tranh chấp đất đai. Hơn nữa, về kĩ năng đàm phán, thương lượng giải quyết tranh chấp cũng là điều vô cùng quan trọng trong giải quyết tranh chấp đất đai. Một người Luật sư giỏi sẽ là được phán đoán được mọi khả năng xảy ra khi giải quyết tranh chấp, ngoài ra, Luật sư sẽ đưa ra các yếu tố bất lợi đối với bên có quyền lợi đối lập để đạt được thỏa thuận tối đa về các quyền lợi cho khách hàng. Trong trường hợp cần tố tụng tại Tòa án, Luật sư sẽ là người làm việc trực tiếp với các cơ quan này kể từ giai đoạn nộp đơn khởi kiện.

2. Phạm vi đại diện giải quyết tranh chấp đất đai 

Luật sư đại diện giải quyết tranh chấp đất đai

+  Luật sư đại diện giải quyết tranh chấp đất đai trong trường hợp đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất;

+  Luật sư đại diện giải quyết tranh chấp đất đai trong trường hợp chuyển nhượng, mua bán quyền sử dụng đất;

+  Luật sư đại diện giải quyết tranh chấp đất đai trong trường hợp đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất;

+  Luật sư đại diện giải quyết tranh chấp đất đai trong trường hợp đăng ký thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất;

+  Luật sư đại diện giải quyết tranh chấp đất đai trong trường hợp đăng ký, xóa đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất;

+  Luật sư đại diện giải quyết tranh chấp về sở hữu về đất đai, quản lý nhà nước về đất đai, tư vấn về người sử dụng đất, nguyên tắc sử dụng đất và những hành vi nghiêm cấm trong sử dụng đất;

"Luật sư đại diện giải quyết tranh chấp đất đai, gọi:

3. Phương thức tư vấn Giải quyết tranh chấp Đất đai tại Luật Minh Gia

- Đại diện giải quyết tranh chấp tại văn phòng công ty: bên tranh chấp sẽ đến văn phòng của chúng tôi để tiến hành đàm phán trực tiếp với Luật sư nếu khách hàng mời được người này đến văn phòng trao đổi.

- Đại diện giải quyết tranh chấp tại địa điểm mà các bên lựa chọn: Luật sư của chúng tôi sẽ đại diện khách hàng, đến điểm hẹn mà khách hàng đã thỏa thuận với bên còn lại để giải quyết tranh chấp.

- Đại diện giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân: khi có tranh chấp cần hòa giải hoặc khiếu nại hành chính, Luật sư sẽ đại diện khách hàng để trực tiếp làm việc với các cơ quan này.

- Đại diện giải quyết tranh chấp tại Tòa án: Luật sư sẽ đại diện tham gia phiên tòa, tiến hành nộp đơn khởi kiện, cung cấp chứng cứ và tranh tụng tại Tòa để bảo vệ quyền lợi cho khách hàng trong vụ tranh chấp đất đai.

4. Quy trình thực hiện của luật sư tham gia đại diện, tố tụng về đất đai

Bước 1: Tiếp nhận thông tin và hồ sơ vụ việc và các chứng cứ, giấy tờ liên quan đến vụ việc tranh chấp về Đất đai thực tế khi đương sự yêu cầu.

Bước 2: Xác định về điều kiện, thẩm quyền giải quyết, thời gian thực hiện và phân công luật sư tham gia tố tụng giải quyết tranh chấp về Đất đai.

Bước 3: Thu thập chứng cứ, tài liệu và các điều kiện chứng minh khác theo quy định pháp luật để thực hiện nhiệm vụ nhiệm vụ tham gia tố tụng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn, bị đơn, người bị hại, người liên quan và đương sự khác trong vụ án về Đất đai.

Bước 4: Hoàn thiện hồ sơ tham gia tố tụng gửi các cơ quan tiến hành tố tụng và triển khai nghiên cứu hồ sơ vụ án, tranh chấp liên quan đến tranh chấp Đất đai.

Bước 5: Luật sư tham gia tố tụng tại cơ quan tiến hành tố tụng theo nhiệm vụ đã phân công nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn, bị đơn, người bị hại, người liên quan và đương sự khác trong vụ án về Đất đai.

4. Phương thức liên hệ xác nhận sử dụng dịch vụ

Quý khách hàng xác nhận sử dụng dịch vụ qua các hình thức sau:

 

--------------

Tham khảo thêm tình huống luật sư tư vấn pháp luật Đất đai trực tuyến.

Hỏi về Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất

Nội dung yêu cầu: Kính gửi anh chị, em có 1 vài thắc mắc nhờ anh chị giải đáp hộ. Gia đình em và 4 hộ dân khác mỗi nhà có 1 thửa đất ở gần mặt đường đã được sử dụng từ lâu đời thì đất nhà em có 6 miếng đã được sử dụng từ thời ông bà em tính tới nay đã là 3 đời. Ngày xưa đất đó chỉ dùng vào việc trồng trọt và chăn nuôi, nhưng cách đây khoảng 1 năm dãy đất ấy đã bỏ trống do bị nhà khác bơm nước vào bị ngập. Mảnh đất của nhà em cùng 4 hộ dân, khoảng vài năm trước được chính quyền đền bù 1 số tiền do nhà nước làm đường lấn vào đất. Nhưng đến nay có 1 người trước ông đó làm Chủ tịch xã đã tự ý dùng máy súc máy ủi san mảnh đất ấy của nhà em cùng 4 hộ khác. Khi được hỏi nguyên do thì người đó bảo là đã nhận mảnh đất này với xã .Vì ông ý bảo vì trước kia xã có hỏi có có hộ nào nhận không thì không ai nhận nhưng thật sự nhiều hộ dân chúng em không nhận được lời nào từ xã. Và thêm nữa mảnh đất đó cùng 4 hộ dân nhà em đều là họ hàng. mảnh đất đó từ thời cụ em để lại chia cho mỗi gia đình. Nhờ anh chị tư vấn giúp quy định pháp luật về trường hợp gia đình em? Em xin cảm ơn!

Trả lời: Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến Công ty Luật Minh Gia, chúng tôi tư vấn cho trường hợp của bạn như sau:

“Điều 101 Luật đất đai 2013 quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất:

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.…..”

Theo như bạn trình bày thì trường hợp này gia đình có thể chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mặc dù đã sử dụng ổn định, lâu dài qua nhiều đời. Tuy nhiên, trường hợp thửa đất của gia đình thuộc đối tượng quy định tại Điều 101 Luật đất đai nêu trên thì gia đình hoàn toàn có quyền đứng ra yêu cầu giải quyết tranh chấp. Trong quá trình giải quyết tranh chấp đề nghị gia đình cung cấp toàn bộ tài liệu chứng cứ liên quan tới vụ việc: xác nhận của UBND xã/ phường về việc đất sử dụng lâu dài; xác nhận của các hộ dân xung quanh về người sử dụng thửa đất trên qua các năm; các giấy tờ liên quan tới việc thu hồi, bồi thường khi Nhà nước làm đường trước đây, và các tài  liệu khác lưu trữ tại UBND xã/ phường.

Gia đình yêu cầu người chủ tịch xã cũ dừng hành động ủi, xúc thửa đất để tránh thiệt hại xảy ra để chờ phân định ai là chủ sở hữu của thửa đất trên. Sau đó, gia đình sẽ làm đơn gửi trực tiếp tới UBND xã/ phường nơi có đất để thụ lí, giải quyết.

Trường hợp hòa giải không thành thì đương sự có quyền gửi đơn tới TAND quận/ huyện để giải quyết theo điều 255 của Bộ luật dân sự 2005.

“Điều 161 BLTTDS 2004 quy định về quyền khởi kiện vụ án: Cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án (sau đây gọi chung là người khởi kiện) tại Toà án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình".

Theo quy định tại Điều 165, Điều 166 Bộ luật tố tụng dân sự, người khởi kiện phải gửi kèm theo đơn khởi kiện tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho những yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp, người khởi kiện vụ án gửi đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo đến Toà án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phương thức sau đây: a) Nộp trực tiếp tại Toà án; b) Gửi đến Toà án qua bưu điện.

-----------

Hỏi về Tranh chấp đất đai do cha ông để lại giải quyết thế nào?

Câu hỏi: Kính chào đoàn luật sư GIA ĐÌNH. Gia đình em ngày xưa sống với ông bà nội.sau này ông bà nội em già yếu không còn khả năng lao động và đóng các loại thuế nên chuyển hết đất đai qua cho cha em đứng tên ở sử dụng làm ăn và lo cho ông bà già yếu.khi cha em được cấp sổ đỏ là vào năm 2000.trong khi đó ông bà nội em mất năm 2008 đến nay vẩn không có tranh chấp gì. Nhưng trong thời gian này nhà nước có chủ trương làm khu công nghiệp giải phóng mặt bằng thì nhà và đất gia đình em đang ở,sử dụng thị bị bác,chú,cô(ruột)của cha em làm ăn ở nơi xa về tranh chấp,kiện tụng đòi hủy sổ đỏ chia tài sản mà gia đinh em đã được cấp sổ đỏ và sử dụng từ năm 2000 đến nay. sự việc của em là như vậy kính mong đoàn luật sư tư vấn giúp em. Trong lúc chờ đợi quý đoàn hồi đáp em xin chân thành cảm ơn.

hung đhl2

LS TRẦN MINH HÙNG CHUYÊN GIA TƯ VẤN LUẬT, GIÁM KHẢO CHO CÁC KÊNH TRUYỀN HÌNH UY TÍN, TRƯỜNG ĐẠI HỌC

Chúng tôi là hãng luật tổng hợp nhiều đội ngũ luật sư giỏi, luật gia, thạc sỹ, chuyên viên, cộng tác viên có trình độ cao, năng lực chuyên môn cao, có kinh nghiệm, kiến thức hiểu biết rộng, kỹ năng tư vấn chuyên nghiệp, đặc biệt có trách nhiệm và đạo đức trong nghề nghiệp. Chúng tôi quan niệm Luật sư là nghề cao quý- cao quý vì nghề luật sư là nghề tìm công bằng và công lý cho xã hội. Luật sư bảo vệ cho những nạn nhân, tội phạm, và những người bị oan sai. Nghề luật sư là nghề rất nguy hiểm và khó khăn dù bào chữa, bảo vệ cho bất kỳ ai thì luật sư luôn gặp nguy hiểm vì sự thù hằn của bên đối lập. Do vậy để làm được luật sư thì phải có tâm, có đạo đức, có tài năng và phải đam mê nghề nghiệp, yêu nghề, chấp nhận có khăn, hy sinh và chấp nhận nguy hiểm. Nếu sợ nguy hiểm, sợ ảnh hưởng đến công việc, cuộc sống của mình và gia đình thì rất khó hành nghề luật sư đúng nghĩa. Niềm vui của luật sư là khi giải oan được cho thân chủ, giúp được cho thân chủ, đem lại công bằng, công lý cho thân chủ nhằm góp phần đem lại công bằng cho xã hội.

     Luật sư Trần Minh Hùng Trưởng văn phòng Luật sư Gia Đình- Luật sư sáng lập luật sư Gia Đình có nhiều năm kinh nghiệm tranh tụng, tư vấn được rất nhiều hãng truyền thông tin tưởng với nhiều năm và thường xuyên cố vấn pháp lý, tư vấn pháp luật trên các Kênh truyền hình uy tín như:  Đài Truyền hình TPHCM (HTV), Đài truyền hình Việt Nam (VTV), Đài truyền hình Vĩnh Long, Truyền hình Công an ANTV, SCTV, Truyền hình Quốc Hội Việt Nam, Tư vấn luật trên Đài tiếng nói Việt Nam, Đài truyền hình cáp VTC, Đài VOV Giao Thông, Đài tiếng nói Việt Nam, Đài phát thanh Kiên Giang, Truyền hình Quốc Hội, Báo Pháp luật TPHCM, Báo tuổi trẻ đời sống,Thanh niên, Tiền Phong Báo đời sống và pháp luật, Báo Dân trí, Báo Vnxpress, Báo công an nhân dân và các hãng báo chí trên cả nước... là luật sư được Trường Đại học luật TP.HCM mời làm giám khảo cho nhiều cuộc thi Phiên tòa giả định cấp trường ĐHL, Cấp Quốc Gia, học thuật với trường Cảnh sát nhân dân, Nhiều trường đại học uy tín và chuyên gia pháp luật cho các hãng truyền thông uy tín. Là Luật sư bào chữa, tư vấn cho nhiều vụ án đỉnh điểm, quan trọng nổi tiếng trên cả nước được báo chí đưa tin, người dân quan tâm như vụ đại án Ngân hàng Navibank liên quan Huyền Như và Viettinbank, Vụ cướp 35 tỷ Long Thành - Dầu giây, Chống thi hành công vụ mùa Covid, các vụ Giết Người, Hiếp dâm, Dâm ô, Lừa Đảo, gây thương tích, tham ô, cố ý làm trái... và các vụ án khác về dân sự, kinh tế, hợp đồng kinh tế thừa kế, đất đai, lao động, hành chính, doanh nghiệp.…là hãng luật tư vấn luật cho nhiều công ty Việt Nam và nước ngoài trên cả nước luôn mang lại niềm tin cho khách hàng cũng như sự đóng góp tích cực sự công bằng, đi tìm công lý không biết mệt mỏi cho xã hội của luật sư chúng tôi.

Chúng tôi cùng tư vấn luật và cố vấn pháp lý cho nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước rất lâu năm.

 

HÀNH VI LẤN, CHIẾM ĐẤT ĐAI BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO?

Viết bởi Ls. Trần Minh Hùng. Posted in Luật Sư Chuyên Tranh Chấp Nhà Đất

HÀNH VI LẤN, CHIẾM ĐẤT ĐAI BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO?

Hiện nay, xảy ra một số trường hợp lấn, chiếm đất đai thuộc quyền sử dụng có người khác. Vậy hành vi nào được coi là hành vi lấn, chiếm đất đai theo quy định của Luật đất đai. Trường hợp có căn cứ chứng minh người sử dụng đất liền kề có hành vi lấn, chiếm đất đai thì người có quyền sử dụng đất có đất bị lấn, chiếm phải làm gì để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Về hành vi lấn, chiếm đất đai

Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 102/2014/NĐ – CP về xử phạt vi phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai, hành vi lấn chiếm đất được định nghĩa cụ thể như sau:

- Lấn đất là việc người đang sử dụng đất tự chuyển dịch mốc giới hoặc ranh giới thửa đất để mở rộng diện tích đất.

- Chiếm đất là việc sử dụng đất mà không đượccơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc việc sử dụng đất do được Nhà nước giao, cho thuê nhưng hết thời hạn giao, cho thuê đất không được Nhà nước gia hạn sử dụng mà không trả lại đất hoặc sử dụng đất khi chưa thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

Theo đó, những người sử dụng đất có những hành vi như trên thì được coi là hành vi vi phạm và sẽ bị xử lý vi phạt hành chính theo quy định, mức xử phạt hành chính sẽ tùy thuộc vào loại đất và mức độ lấn chiếm trong từng trường hợp cụ thể.

Cụ thể, mức xử phạt hành chính đối với hành vi lấn đất, chiếm đất được quy định tại Điều 10 Nghị định 102/2014/NĐ – CP như sau:

“Điều 10. Lấn, chiếm đất

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi lấn, chiếm đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi lấn, chiếm đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều này.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi lấn, chiếm đất ở.

4. Hành vi lấn, chiếm đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình thì hình thức và mức xử phạt thực hiện theo quy định tại Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực về hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở; trong lĩnh vực về giao thông đường bộ và đường sắt; trong lĩnh vực về văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo; trong lĩnh vực về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều; phòng, chống lụt, bão và trong các lĩnh vực chuyên ngành khác.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm đối với hành vi quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này;

b) Buộc trả lại đất đã lấn, chiếm đối với hành vi quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này.”

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết đối với tranh chấp đất đai

Trong trường hợp có đầy đủ căn cứ chứng minh người sử dụng đất liền kề có hành vi lấn đất, chiếm đất thuộc quyền sử dụng của bạn thì bạn có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai, bảo vệ quyền lợi cho bạn.

Theo quy định tại Điều 203 Luật đất đai năm 2013 về thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai, luật hiện nay quy định các tranh chấp đất đai cần phải hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã trước khi yêu cầu cơ quan khác giải quyết tranh chấp. Trường hợp nếu các bên trong tranh chấp mà hòa giải không thành tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì việc giải quyết tranh chấp đất đai được quy định như sau:

- Đối với trường hợp tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ thì các bên nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tới Tòa án.

- Đối với trường hợp tranh chấp đất đai mà đương sự không có loại giấy tờ theo quy định thì các bên có thể lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai như sau:

+ Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền. Cụ thể là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;

+ Hoặc khởi kiên tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

Trân trọng.

206

LS TRẦN MINH HÙNG CHUYÊN GIA TƯ VẤN LUẬT TRÊN HTV

Chúng tôi là hãng luật tổng hợp nhiều đội ngũ luật sư giỏi, luật gia, thạc sỹ, chuyên viên, cộng tác viên có trình độ cao, năng lực chuyên môn cao, có kinh nghiệm, kiến thức hiểu biết rộng, kỹ năng tư vấn chuyên nghiệp, đặc biệt có trách nhiệm và đạo đức trong nghề nghiệp. Chúng tôi quan niệm Luật sư là nghề cao quý- cao quý vì nghề luật sư là nghề tìm công bằng và công lý cho xã hội. Luật sư bảo vệ cho những nạn nhân, tội phạm, và những người bị oan sai. Nghề luật sư là nghề rất nguy hiểm và khó khăn dù bào chữa, bảo vệ cho bất kỳ ai thì luật sư luôn gặp nguy hiểm vì sự thù hằn của bên đối lập. Do vậy để làm được luật sư thì phải có tâm, có đạo đức, có tài năng và phải đam mê nghề nghiệp, yêu nghề, chấp nhận có khăn, hy sinh và chấp nhận nguy hiểm. Nếu sợ nguy hiểm, sợ ảnh hưởng đến công việc, cuộc sống của mình và gia đình thì rất khó hành nghề luật sư đúng nghĩa. Niềm vui của luật sư là khi giải oan được cho thân chủ, giúp được cho thân chủ, đem lại công bằng, công lý cho thân chủ nhằm góp phần đem lại công bằng cho xã hội.

     Luật sư Trần Minh Hùng Trưởng văn phòng Luật sư Gia Đình- Luật sư sáng lập luật sư Gia Đình có nhiều năm kinh nghiệm tranh tụng, tư vấn được rất nhiều hãng truyền thông tin tưởng với nhiều năm và thường xuyên cố vấn pháp lý, tư vấn pháp luật trên các Kênh truyền hình uy tín như:  Đài Truyền hình TPHCM (HTV), Đài truyền hình Việt Nam (VTV), Đài truyền hình Vĩnh Long, Truyền hình Công an ANTV, SCTV, Truyền hình Quốc Hội Việt Nam, Tư vấn luật trên Đài tiếng nói Việt Nam, Đài truyền hình cáp VTC, Đài VOV Giao Thông, Đài tiếng nói Việt Nam, Đài phát thanh Kiên Giang, Truyền hình Quốc Hội, Báo Pháp luật TPHCM, Báo tuổi trẻ đời sống,Thanh niên, Tiền Phong Báo đời sống và pháp luật, Báo Dân trí, Báo Vnxpress, Báo công an nhân dân và các hãng báo chí trên cả nước... là luật sư được Trường Đại học luật TP.HCM mời làm giám khảo cho nhiều cuộc thi Phiên tòa giả định cấp trường ĐHL, Cấp Quốc Gia, học thuật với trường Cảnh sát nhân dân, Nhiều trường đại học uy tín và chuyên gia pháp luật cho các hãng truyền thông uy tín. Là Luật sư bào chữa, tư vấn cho nhiều vụ án đỉnh điểm, quan trọng nổi tiếng trên cả nước được báo chí đưa tin, người dân quan tâm như vụ đại án Ngân hàng Navibank liên quan Huyền Như và Viettinbank, Vụ cướp 35 tỷ Long Thành - Dầu giây, Chống thi hành công vụ mùa Covid, các vụ Giết Người, Hiếp dâm, Dâm ô, Lừa Đảo, gây thương tích, tham ô, cố ý làm trái... và các vụ án khác về dân sự, kinh tế, hợp đồng kinh tế thừa kế, đất đai, lao động, hành chính, doanh nghiệp.…là hãng luật tư vấn luật cho nhiều công ty Việt Nam và nước ngoài trên cả nước luôn mang lại niềm tin cho khách hàng cũng như sự đóng góp tích cực sự công bằng, đi tìm công lý không biết mệt mỏi cho xã hội của luật sư chúng tôi.

Chúng tôi cùng tư vấn luật và cố vấn pháp lý cho nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước rất lâu năm.

Trân trọng cảm ơn.

ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VPLS GIA ĐÌNH (Luật sư Thành Phố)
Trụ sở: 402A Nguyễn Văn Luông, P.12, Q.6, Tp.HCM (Bên cạnh Công chứng số 7)
5/1 Nguyễn Du, Biên Hòa, Đồng Nai (đối diện tòa án Biên Hòa)
68/147 Trần Quang Khải, Tân Định, quận 1, TP.HCM
Điện thoại: 028-38779958; Fax: 08-38779958
Luật sư Trần Minh Hùng: 0972 238006
 

Án phí khởi kiện tranh chấp đất đai là bao nhiêu? Ai là người trả án phí?

Viết bởi Ls. Trần Minh Hùng. Posted in Luật Sư Chuyên Tranh Chấp Nhà Đất

Tranh chấp đất đai là một trong những tranh chấp phổ biến và có tính chất phức tạp cao tại Tòa Án. Vậy khi tranh chấp cách xác định mức án phí như thế nào ? Ai phải nộp tiền án phí theo quy định của pháp luật ? Luật Sư Gia Đình tư vấn và giải đáp cụ thể:

1. Án phí khởi kiện tranh chấp đất đai là bao nhiêu? Ai là người trả án phí ?

Kính gửi Luật sư Gia Đình, tôi có một thắc mắc mong luật sư tư vấn giúp tôi. Tôi bị nhà hàng xóm làm đơn khởi kiện về việc lấn sang một mảnh đất nhà họ. Nội dung sai trái thế nào thì tôi cũng đã được Tòa án giải thích nên tôi cũng chấp nhận tôi là người sai và tôi đã trả lại đất cho họ. Nhưng vấn đề ở đây là mảnh đất chỉ có trị giá 850.000.000 đồng mà mức án phí lên đến 37.500.000 đồng

Và tôi là người thua kiện lại phải trả số tiền này. Như vậy rất là vô lý, vì số tiền án phí cũng không thể cao như thế được, tôi là người thua kiện, tôi đã không có đất mà lại phải trả số tiền lớn như thế thì có đúng hay không?

Mong nhận được sự phản hồi sớm từ luật sư. Tôi xin cảm ơn!

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Chúng tôi. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Khoản 2, điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định:

2. Đối với tranh chấp về quyền sở hữu tài sản và tranh chấp về quyền sử dụng đất thì nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm được xác định như sau:

a) Trường hợp tranh chấp về quyền sở hữu tài sản và tranh chấp về quyền sử dụng đất mà Tòa án không xem xét giá trị, chỉ xem xét quyền sở hữu tài sản và tranh chấp về quyền sử dụng đất của ai thì đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như đối với trường hợp vụ án không có giá ngạch;

b) Trường hợp tranh chấp về quyền sở hữu tài sản và tranh chấp về quyền sử dụng đất mà Tòa án phải xác định giá trị của tài sản hoặc xác định quyền sở hữu quyền sử dụng đất theo phần thì đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như trường hợp vụ án có giá ngạch đối với phần giá trị mà mình được hưởng.

Căn cứ vào quy định và những tình tiết bạn cung cấp thì bạn cũng chưa nói rõ là hai bên có yêu cầu Tòa án xác định giá trị của tài sản hay chỉ cần xem xét quyền sở hữu đất thuộc về ai thì chúng tôi sẽ chia thành 2 trường hợp như sau:

Trường hợp 1: Không xem xét giá trị, chỉ xem xét quyền sở hữu tài sản thuộc về ai:

Nếu trong trường hợp 2 bên không yêu cầu tòa án xem xét về giá trị của mảnh đất cụ thể là mảnh đất có giá trị bao nhiêu tiền mà chỉ yêu cầu tòa án xem xét quyền sở hữu mảnh đất đó thuộc về ai thì án phí như đối với trường hợp vụ án không có giá ngạch là 300.000 đồng.

Vậy nếu bạn thuộc trường hợp này thì bên Tòa án thu mức án phí như vậy là không đúng theo quy định của Pháp luật. Bạn hãy làm đơn khiếu nại gửi lên cơ quan Tòa án nơi đã ra mức án phí đó.

Trường hợp 2: Yêu cầu Tòa án xác định giá trị tài sản:

Nếu trong trường hợp 2 bên yêu cầu Tòa án xác định giá trị tài sản là bao nhiêu tiền thì mức án phí được xác định như sau:

1.3

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch

 

a

Từ 6.000.000 đồng trở xuống

300.000 đồng

b

Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

c

Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000. 000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

d

Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng

đ

Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng

e

Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

Theo căn cứ trên và những tình tiết bạn cung cấp thì giá trị của tài sản là 850.000.000 đồng thì mức án phí là 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng = 36.000.000 đồng + 3%*50.000.000 đồng = 37.500.000 đồng

Như vậy nếu tình huống của bạn thuộc trường hợp này thì mức án phí là 37.500.000 đồng. Tòa án ra mức án phí này là đúng quy định của pháp luật.

Ai là người nộp án phí?

Điều 26 nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 quy định:

Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án:

“1. Đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải chịu án phí sơ thẩm.

2. Bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận.

3. Nguyên đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn không được Tòa án chấp nhận.

4. Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với phần yêu cầu không được Tòa án chấp nhận. Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với phần yêu cầu của nguyên đơn đối với bị đơn được Tòa án chấp nhận.

5. Bị đơn có yêu cầu phản tố phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với phần yêu cầu phản tố không được Tòa án chấp nhận. Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo phần yêu cầu phản tố của bị đơn được Tòa án chấp nhận.

6. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo phần yêu cầu độc lập không được Tòa án chấp nhận. Người có nghĩa vụ đối với yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo phần yêu cầu độc lập được Tòa án chấp nhận.

7. Các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án trong trường hợp Tòa án tiến hành hòa giải trước khi mở phiên tòa thì phải chịu 50% mức án phí, kể cả đối với các vụ án không có giá ngạch.

8. Trường hợp các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án tại phiên tòa sơ thẩm thì các đương sự vẫn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như trường hợp xét xử vụ án đó. Trường hợp các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án tại phiên tòa xét xử theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 3 Điều 320 của Bộ luật tố tụng dân sự thì các đương sự phải chịu 50% án phí giải quyết vụ án theo thủ tục rút gọn.

9. Trong vụ án có người không phải chịu án phí hoặc được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm thì những người khác vẫn phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều này.

10. Trường hợp vụ án bị tạm đình chỉ giải quyết thì nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm được quyết định khi vụ án được tiếp tục giải quyết theo quy định tại Điều này.

11. Nguyên đơn trong vụ án dân sự do cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện để bảo vệ quyền, lợi ích của người khác không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.”

Dựa vào căn cứ trên thì bạn là bị đơn và yêu cầu của bên nguyên đơn lại được tòa án chấp nhận nên bạn sẽ phải chịu toàn bộ án phí dân sự sở thẩm cụ thể ở đây là số tiền 37.500.000 đồng. Như vậy quyết định của Tòa án là đúng theo quy định của pháp luật.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn đang quan tâm. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

ANTV5

LS TRÂN MINH HÙNG CHUYÊN GIA TƯ VẤN LUẬT TRÊN HTV, VTV, TRUYỀN HÌNH VĨNH LONG

Chúng tôi là hãng luật tổng hợp nhiều đội ngũ luật sư giỏi, luật gia, thạc sỹ, chuyên viên, cộng tác viên có trình độ cao, năng lực chuyên môn cao, có kinh nghiệm, kiến thức hiểu biết rộng, kỹ năng tư vấn chuyên nghiệp, đặc biệt có trách nhiệm và đạo đức trong nghề nghiệp. Chúng tôi quan niệm Luật sư là nghề cao quý- cao quý vì nghề luật sư là nghề tìm công bằng và công lý cho xã hội. Luật sư bảo vệ cho những nạn nhân, tội phạm, và những người bị oan sai. Nghề luật sư là nghề rất nguy hiểm và khó khăn dù bào chữa, bảo vệ cho bất kỳ ai thì luật sư luôn gặp nguy hiểm vì sự thù hằn của bên đối lập. Do vậy để làm được luật sư thì phải có tâm, có đạo đức, có tài năng và phải đam mê nghề nghiệp, yêu nghề, chấp nhận có khăn, hy sinh và chấp nhận nguy hiểm. Nếu sợ nguy hiểm, sợ ảnh hưởng đến công việc, cuộc sống của mình và gia đình thì rất khó hành nghề luật sư đúng nghĩa. Niềm vui của luật sư là khi giải oan được cho thân chủ, giúp được cho thân chủ, đem lại công bằng, công lý cho thân chủ nhằm góp phần đem lại công bằng cho xã hội.

     Luật sư Trần Minh Hùng Trưởng văn phòng Luật sư Gia Đình- Luật sư sáng lập luật sư Gia Đình có nhiều năm kinh nghiệm tranh tụng, tư vấn được rất nhiều hãng truyền thông tin tưởng với nhiều năm và thường xuyên cố vấn pháp lý, tư vấn pháp luật trên các Kênh truyền hình uy tín như:  Đài Truyền hình TPHCM (HTV), Đài truyền hình Việt Nam (VTV), Đài truyền hình Vĩnh Long, Truyền hình Công an ANTV, SCTV, Truyền hình Quốc Hội Việt Nam, Tư vấn luật trên Đài tiếng nói Việt Nam, Đài truyền hình cáp VTC, Đài VOV Giao Thông, Đài tiếng nói Việt Nam, Đài phát thanh Kiên Giang, Truyền hình Quốc Hội, Báo Pháp luật TPHCM, Báo tuổi trẻ đời sống,Thanh niên, Tiền Phong Báo đời sống và pháp luật, Báo Dân trí, Báo Vnxpress, Báo công an nhân dân và các hãng báo chí trên cả nước... là luật sư được Trường Đại học luật TP.HCM mời làm giám khảo cho nhiều cuộc thi Phiên tòa giả định cấp trường ĐHL, Cấp Quốc Gia, học thuật với trường Cảnh sát nhân dân, Nhiều trường đại học uy tín và chuyên gia pháp luật cho các hãng truyền thông uy tín. Là Luật sư bào chữa, tư vấn cho nhiều vụ án đỉnh điểm, quan trọng nổi tiếng trên cả nước được báo chí đưa tin, người dân quan tâm như vụ đại án Ngân hàng Navibank liên quan Huyền Như và Viettinbank, Vụ cướp 35 tỷ Long Thành - Dầu giây, Chống thi hành công vụ mùa Covid, các vụ Giết Người, Hiếp dâm, Dâm ô, Lừa Đảo, gây thương tích, tham ô, cố ý làm trái... và các vụ án khác về dân sự, kinh tế, hợp đồng kinh tế thừa kế, đất đai, lao động, hành chính, doanh nghiệp.…là hãng luật tư vấn luật cho nhiều công ty Việt Nam và nước ngoài trên cả nước luôn mang lại niềm tin cho khách hàng cũng như sự đóng góp tích cực sự công bằng, đi tìm công lý không biết mệt mỏi cho xã hội của luật sư chúng tôi.

Chúng tôi cùng tư vấn luật và cố vấn pháp lý cho nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước rất lâu năm.

Trân trọng cảm ơn.

ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VPLS GIA ĐÌNH (Luật sư Thành Phố)
Trụ sở: 402A Nguyễn Văn Luông, P.12, Q.6, Tp.HCM (Bên cạnh Công chứng số 7)
5/1 Nguyễn Du, Biên Hòa, Đồng Nai (đối diện tòa án Biên Hòa)
68/147 Trần Quang Khải, Tân Định, quận 1, TP.HCM
Điện thoại: 028-38779958; Fax: 08-38779958
Luật sư Trần Minh Hùng: 0972 238006
 

 

Khiếu nại, tố cáo về đất đai theo quy định của pháp luật hiện nay

Viết bởi Ls. Trần Minh Hùng. Posted in Luật Sư Chuyên Tranh Chấp Nhà Đất

CCHC5

LS TRẦN MINH HÙNG LS CHUYÊN GIỎI VỀ NHÀ ĐẤT TRÊN HTV

Khiếu nại, tố cáo về đất đai theo quy định của pháp luật hiện nay

Khiếu nại, tố cáo về đất đai là gì? Pháp luật đất đai quy định thế nào về hoạt động khiếu nại và tố cáo? Người khiếu nại, tố cáo về đất đai có quyền và nghĩa vụ như thế nào?


Khái niệm khiếu nại, tố cáo về đất đai

Khiếu nại về đất đai là gì?

Khiếu nại về đất đai là việc các cơ quan, tổ chức, công dân đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét lại các quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính trong quản lý đất đai khi có căn cứ cho rằng các quyết định, hành vi đó là xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Quyết định hành chính bị khiếu nại trong quản lý đất đai bao gồm: quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, trưng dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; quyết định bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư; quyết định cấp hoặc thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyết định gia hạn thời hạn sử dụng đất. Hành vi hành chính trong quản lí đất đai bị khiếu nại là hành vi của cán bộ, công chức nhà nước khi thực hiện công việc liên quan đến các hoạt động nói trên.

Tố cáo về đất đai là gì?

Tố cáo về đất đai là sự phát hiện với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về những hành vi vi phạm pháp luật về quản lí và sử dụng đất của cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, cá nhân thuộc các đơn vị đó hoặc của những người khác, gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích Nhà nước, lợi ích tập thể và lợi ích của người sử dụng đất

Ví dụ: Tố cáo việc UBND xã bán đất trái phép; UBND huyện giao đất không đúng thẩm quyền; người sử dụng đất sử dụng sai mục đích, hủy hoại đất đai.


Quyền của người sử dụng đất trong việc khiếu nại, tố cáo về đất đai

Điều 30 Hiến pháp 2013 quy định ” Mọi người có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về những việc làm trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải tiếp nhận, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Người bị thiệt hại có quyền được bồi thường về vật chất, tinh thần và phục hồi danh dự theo quy định của pháp luật.”

Trong quan hệ pháp luật đất đai, người sử dụng đất được Nhà nước bảo hộ khi bị người khác xâm phạm đến quyền sử dụng đất hợp pháp của mình, được quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật đất đai.

Đối với người khiếu nại

Khoản 1 Điều 12 Luật khiếu nại 2011 quy định người khiếu nại có những quyền sau:

– Tự mình khiếu nại hoặc thông qua người đại diện hợp pháp để khiếu nại;

– Tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tham gia đối thoại;

– Được biết, đọc, sao chụp, sao chép, tài liệu, chứng cứ do người giải quyết khiếu nại thu thập để giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;

–  Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đang lưu giữ, quản lý thông tin, tài liệu liên quan tới nội dung khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu đó cho mình trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có yêu cầu để giao nộp cho người giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;

– Được yêu cầu người giải quyết khiếu nại áp dụng các biện pháp khẩn cấp để ngăn chặn hậu quả có thể xảy ra do việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại;

–  Đưa ra chứng cứ về việc khiếu nại và giải trình ý kiến của mình về chứng cứ đó;

–  Nhận văn bản trả lời về việc thụ lý giải quyết khiếu nại, nhận quyết định giải quyết khiếu nại;

–  Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm; được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;

–  Khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án theo quy định của Luật tố tụng hành chính;

– Rút khiếu nại.

Đối với người tố cáo

Khoản 1 Điều 9 Luật tố cáo 2018 quy định về quyền của người tố cáo như sau:

– Thực hiện quyền tố cáo theo quy định của Luật tố cáo;

– Được bảo đảm bí mật họ tên, địa chỉ, bút tích và thông tin cá nhân khác;

– Được thông báo về việc thụ lý hoặc không thụ lý tố cáo, chuyển tố cáo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết, gia hạn giải quyết tố cáo, đình chỉ, tạm đình chỉ việc giải quyết tố cáo, tiếp tục giải quyết tố cáo, kết luận nội dung tố cáo;

– Tố cáo tiếp khi có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền không đúng pháp luật hoặc quá thời hạn quy định mà tố cáo chưa được giải quyết;

– Rút tố cáo;

– Đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền áp dụng các biện pháp bảo vệ người tố cáo;

– Được khen thưởng, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————-000————-

ĐƠN KHIẾU NẠI

(Về việc…………………..)

Kính gửi:…………….………

Tên tôi là:……………………………. sinh ngày……….tháng……….năm……………

Thường trú tại:…………………………………………………………………………..

Số CMND………………………………………………………………………………..

Ngày và nơi cấp:…………………………………………………………………………

Hiện đang (làm gì, ở đâu): ………………………………………………………………

Khiếu nại về hành vi hành chính của: ……………………..……………………………..

Giải trình vụ việc cần khiếu nại:

………………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………….

Yêu cầu giải quyết khiếu nại:

………………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………….

Tôi xin cam đoan về nội dung khiếu nại trên là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm về nội dung đã khiếu nại.

Mong quý cơ quan sớm xét và giải quyết để bảo vệ quyền lợi cho …………………

…………………………………………………………………………………………………………………

Xin chân thành cảm ơn quý cơ quan.

………….., ngày…. tháng… năm….

Người làm đơn

(Ký tên và ghi rõ họ tên)

 

 

 

5 lưu ý quan trọng người dân cần biết khi giải quyết tranh chấp đất đai

Viết bởi Ls. Trần Minh Hùng. Posted in Luật Sư Chuyên Tranh Chấp Nhà Đất

HTV XANH111

LS TRẦN MINH HÙNG CHUYÊN GIA TƯ VẤN LUẬT TRÊN HTV

5 lưu ý quan trọng người dân cần biết khi giải quyết tranh chấp đất đai

 

Đất đai là tài sản có giá trị lớn nên khi xảy ra tranh chấp thường sẽ rất phức tạp và muốn hòa giải phải gặp không ít khó khăn. Vậy tranh chấp đất đai là gì, nguyên nhân phổ biến do đâu và cách giải quyết như thế nào để đảm bảo đúng được quyền lợi các bên cũng như đúng theo quy định pháp luật?

1. Tranh chấp đất đai là gì?

Theo Điều 3 Luật Đất đai 2013, tranh chấp đất đai tức là những tranh chấp phát sinh giữa 2 hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. Cơ sở pháp lý điều chỉnh vấn đề này là Nghị định 43/2014/NĐ-CP và các điều luật khác có liên quan của Luật Đất đai 2013. 

Sự khác biệt giữa tranh chấp đất đai với tranh chấp liên quan đến đất đai
 

Tranh chấp đất đai

Tranh chấp liên quan đến đất đai

Thường là những mâu thuẫn, bất đồng giữa các chủ thể trong việc xác định ai là người có quyền sử đụng đất hợp pháp.

Thường là mâu thuẫn về 3 vấn đề:

- Tranh chấp trong giao dịch đất đai

- Tranh chấp di sản thừa kế là đất đai

- Tranh chấp tài sản chung là quyền sử dụng đất.

Một số nguyên nhân đẫn đến tranh chấp đất đai

- Cơ chế quản lý đất đai còn thiếu sót, sơ hở: Mặc dù các chế định liên quan đến đất đai ngày càng được bổ sung, điều chỉnh và hoàn thiện cho phù hợp, song vẫn không tránh khỏi có những thiếu sót, tồn tại một số  sai phạm, non kém trong trình độ quản lý của các cán bộ, từ đó góp phần gây ra tình trạng tranh chấp đất đai.

- Thực tế cho thấy đất đai là tài sản ngày càng có giá trị, ở nhiều nơi còn diễn ra tình trạng “sốt giá” dẫn đến tình trạng lấn chiếm, tranh giành đất đai giữa các cá nhân/hộ gia đình, thậm chí anh em trong nhà cũng có thể kéo nhau ra tòa vì tranh chấp đất đai thừa kế. 

- Nhận thức của nhiều người dân về quan hệ đất đai không phù hợp với quy định của pháp luật, dẫn đến việc sử dụng và thực hiện các giao dịch nhà đất không đúng quy trình, thủ tục, khi xảy ra tranh chấp cũng thiếu các giấy tờ pháp lý cần thiết để giải quyết.

2. Ba cách giải quyết tranh chấp đất đai
 

Hòa giải tranh chấp đất đai ở cơ sở

Đây là hướng giải quyết đầu tiên cho mọi vụ việc tranh chấp đất đai, theo đó Nhà nước khuyến khích các bên tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp thông qua hòa giải tại địa phương (theo Khoản 1 Điều 202 Luật Đất đai 2013). Trường hợp hòa giải thành công thì kết thúc tranh chấp. Ngược lại nếu hòa giải không thành thì tùy vào từng trường hợp mà pháp luật có cách giải quyết khác nhau, ví dụ khởi kiện, đề nghị UBND cấp huyện, tỉnh giải quyết…

Đề nghị UBND cấp huyện/tỉnh giải quyết

Trường hợp hòa giải tại UBND xã không thành, các bên tranh chấp đất đai có thể đề nghị UBND cấp huyện/tỉnh xem xét giải quyết. 

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai tại UBND cáp huyện chính là Chủ tịch UBND huyện đó. Cụ thể, hồ sơ yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai mà người dân cần chuẩn bị bao gồm:

- Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp liên quan đến đất đai

- Biên bản hòa giải, kết quả hòa giải tại UBND cấp xã

- Thông tin về thửa đất tranh chấp (các tài liệu, chứng cứ về quyền sở hữu, diện tích, trích lục bản đồ. hồ sơ địa chính...).

Thời hạn giải quyết là không quá 45 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị giải quyết tranh chấp hợp lệ (theo Nghị định 01/2017/NĐ-CP). 

Khởi kiện ra Tòa án nhân dân (TAND)

Theo Khoản 1, 2 Điều 203 Luật Đất đai 2013, nếu rơi vào 3 dạng tranh chấp đất đai sau đây thì đương sự được khởi kiện tại Tòa án nhân dân cấp có thẩm quyền:

- Tranh chấp đất đai mà đương sự có sổ đỏ hoặc đủ điều kiện để được cấp sổ đỏ (có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013).

- Tranh chấp về tài sản gắn liền với đất (nhà ở, công trình xây dựng…).

- Tranh chấp đất đai mà đương sự không có sổ đỏ hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013.

3. Án phí khi khởi kiện giải quyết tranh chấp đất đai tại TAND
 

Loại tranh chấp đất đai

Án phí khi khởi kiện tại TAND

Tranh chấp về dân sự (gồm cả đất đai) không có giá ngạch

300.000 đồng

Tranh chấp về dân sự (gồm cả đất đai) có giá ngạch

Từ 6 triệu đồng trở xuống

300.000 đồng

Từ 6 – 400 triệu đồng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

Từ 400 - 800 triệu đồng

20 triệu đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400 triệu đồng

Từ 800- 2 tỷ đồng

36 triệu đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800 triệu đồng

Từ 2 - 4 tỷ đồng

72 triệu đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 02 tỷ đồng

Trên 4 tỷ đồng

112 triệu đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 04 tỷ đồng.

Về thời hạn giải quyết tranh chấp đất đai khi đương sự khởi kiện tại TAND, Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định như sau:

- Thời hạn để TAND chuẩn bị xét xử tối đa là 4 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án. Thời hạn này được gia hạn thêm 2 tháng (tổng là 6 tháng) nếu vụ án có tính chất phức tạp hoặc do những trở ngại khách quan, sự kiện bất khả kháng.

- Trong vòng 1 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, TAND phải mở phiên tòa, trừ trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này được tăng lên thành 2 tháng.

Qua bài viết trên đây, chúng ta đã tìm hiểu về khái niệm tranh chấp đất đai, các dạng tranh chấp đất đai phổ biến và nguyên nhân, hướng giải quyết.

Linh Phương

 

Chúng tôi là hãng luật tổng hợp nhiều đội ngũ luật sư giỏi, luật gia, thạc sỹ, chuyên viên, cộng tác viên có trình độ cao, năng lực chuyên môn cao, có kinh nghiệm, kiến thức hiểu biết rộng, kỹ năng tư vấn chuyên nghiệp, đặc biệt có trách nhiệm và đạo đức trong nghề nghiệp. Chúng tôi quan niệm Luật sư là nghề cao quý- cao quý vì nghề luật sư là nghề tìm công bằng và công lý cho xã hội. Luật sư bảo vệ cho những nạn nhân, tội phạm, và những người bị oan sai. Nghề luật sư là nghề rất nguy hiểm và khó khăn dù bào chữa, bảo vệ cho bất kỳ ai thì luật sư luôn gặp nguy hiểm vì sự thù hằn của bên đối lập. Do vậy để làm được luật sư thì phải có tâm, có đạo đức, có tài năng và phải đam mê nghề nghiệp, yêu nghề, chấp nhận có khăn, hy sinh và chấp nhận nguy hiểm. Nếu sợ nguy hiểm, sợ ảnh hưởng đến công việc, cuộc sống của mình và gia đình thì rất khó hành nghề luật sư đúng nghĩa. Niềm vui của luật sư là khi giải oan được cho thân chủ, giúp được cho thân chủ, đem lại công bằng, công lý cho thân chủ nhằm góp phần đem lại công bằng cho xã hội.

     Luật sư Trần Minh Hùng Trưởng văn phòng Luật sư Gia Đình- Luật sư sáng lập luật sư Gia Đình có nhiều năm kinh nghiệm tranh tụng, tư vấn được rất nhiều hãng truyền thông tin tưởng với nhiều năm và thường xuyên cố vấn pháp lý, tư vấn pháp luật trên các Kênh truyền hình uy tín như:  Đài Truyền hình TPHCM (HTV), Đài truyền hình Việt Nam (VTV), Đài truyền hình Vĩnh Long, Truyền hình Công an ANTV, SCTV, Truyền hình Quốc Hội Việt Nam, Tư vấn luật trên Đài tiếng nói Việt Nam, Đài truyền hình cáp VTC, Đài VOV Giao Thông, Đài tiếng nói Việt Nam, Đài phát thanh Kiên Giang, Truyền hình Quốc Hội, Báo Pháp luật TPHCM, Báo tuổi trẻ đời sống,Thanh niên, Tiền Phong Báo đời sống và pháp luật, Báo Dân trí, Báo Vnxpress, Báo công an nhân dân và các hãng báo chí trên cả nước... là luật sư được Trường Đại học luật TP.HCM mời làm giám khảo cho nhiều cuộc thi Phiên tòa giả định cấp trường ĐHL, Cấp Quốc Gia, học thuật với trường Cảnh sát nhân dân, Nhiều trường đại học uy tín và chuyên gia pháp luật cho các hãng truyền thông uy tín. Là Luật sư bào chữa, tư vấn cho nhiều vụ án đỉnh điểm, quan trọng nổi tiếng trên cả nước được báo chí đưa tin, người dân quan tâm như vụ đại án Ngân hàng Navibank liên quan Huyền Như và Viettinbank, Vụ cướp 35 tỷ Long Thành - Dầu giây, Chống thi hành công vụ mùa Covid, các vụ Giết Người, Hiếp dâm, Dâm ô, Lừa Đảo, gây thương tích, tham ô, cố ý làm trái... và các vụ án khác về dân sự, kinh tế, hợp đồng kinh tế thừa kế, đất đai, lao động, hành chính, doanh nghiệp.…là hãng luật tư vấn luật cho nhiều công ty Việt Nam và nước ngoài trên cả nước luôn mang lại niềm tin cho khách hàng cũng như sự đóng góp tích cực sự công bằng, đi tìm công lý không biết mệt mỏi cho xã hội của luật sư chúng tôi.

Chúng tôi cùng tư vấn luật và cố vấn pháp lý cho nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước rất lâu năm.

Trân trọng cảm ơn.

ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VPLS GIA ĐÌNH (Luật sư Thành Phố)
Trụ sở: 402A Nguyễn Văn Luông, P.12, Q.6, Tp.HCM (Bên cạnh Công chứng số 7)
5/1 Nguyễn Du, Biên Hòa, Đồng Nai (đối diện tòa án Biên Hòa)
68/147 Trần Quang Khải, Tân Định, quận 1, TP.HCM
Điện thoại: 028-38779958; Fax: 08-38779958
Luật sư Trần Minh Hùng: 0972 238006
 
 
 

Giới Thiệu Luật Sư Trần Minh Hùng

link s75   Luật sư Trần Minh Hùng là một trong những luật sư có nhiều kinh nghiệm về kiến thức, thực tiễn và đã từng thắng nhiều vụ kiện. Luật sư Minh Hùng luôn coi trọng chữ Tâm của nghề luật sư và trách nhiệm đối với xã hội nên đã được nhiều hãng báo chí, truyền thông, phỏng vấn về nhiều lĩnh vực quan trọng liên quan đến đời sống xã hội và được mời làm ban giám khảo các cuộc thi liên quan đến pháp luật... 
Hotline:0972238006