Uncategorised

Loại trừ trách nhiệm hình sự là gì?

Viết bởi Ls. Trần Minh Hùng. Posted in Uncategorised

Loại trừ trách nhiệm hình sự là gì?

Loại trừ trách nhiệm hình sự (TNHS) là những trường hợp được quy định trong các điều của Bộ luật Hình sự về việc mọt người gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho xã hội nhưng không bị coi là tội phạm và người thực hiện hành vi nguy hiểm đó không phải chịu TNHS.

  • Hành vi gây thiệt hại bị luật hình sự cấm và được quy định trong các điều luật cụ thể;
  • Hành vi nguy hiểm, gây thiệt hại cho xã hội nhưng được coi là hợp pháp về mặt pháp lý, nhưng để hành vi bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình, của người khác phải trong giới hạn của luật hình sự quy định;
  • Hành vi không bị coi là tội phạm, không bị truy cứu TNHS.

Mục đích của quy định loại trừ trách nhiệm hình sự:

Quy định về loại trừ trách nhiệm hình sự nhằm tạo hành lanh pháp lý an toàn để khuyến khích công dân an tâm, tích cực tham gia phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm, khuyến khích tham gia hoạt động sản xuất, nghiên cứu khoa học có tính chất “đột phá” vì lợi ích chung.

Nhóm các yếu tố loại trừ trách nhiệm hình sự

  • Loại trừ trách nhiệm hình sự do chưa đủ yếu tố cấu thành tội phạm.
  • Loại trừ trách nhiệm hình sự do có hành vi xâm hại các khách thể được Luật Hình sự bảo vệ nhưng có “yếu tố khác” nên không bị coi là tội phạm ((i) Phòng vệ chính đáng (tình tiết: vì bảo vệ quyền hoặc lợi ích chính đáng của mình, của người khác hoặc lợi ích của nhà nước, của cơ quan, tổ chức); (ii) tình thế cấp thiết (tình tiết: vì muốn tránh nguy cơ thực tế gây thiệt hại cho quyền, lợi ích hợp pháp của mình, của người khác hoặc lợi ích của nhà nước, của cơ quan, tổ chức); (iii) gây thiệt trong khi bắt giữ người phạm tội (tình tiết: để bắt giữ người thực hiện hành vi phạm tội, đáp ứng yêu cầu công tcs đấu tranh chống và phòng ngừa tội phạm); (iv) rủi ro trong hoạt động nghiên cứu, thử nghiệm, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ.

07 trường hợp được loại trừ trách nhiệm hình sự

  • Sự kiện bất ngờ: Người thực hiện hành vi gây hậu quả nguy hại cho xã hội trong trường hợp không thể thấy trước hoặc không buộc phải thấy trước hậu quả của hành vi đó, thì không phải chịu TNHS (điều 25).
  • Không có năng lực trách nhiệm hình sự: Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong khi đang mắc bệnh tâm thần, một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình, thì không phải chịu TNHS.
  • Phòng vệ chính đáng: Phòng vệ chính đáng là hành vi của người vì bảo vệ quyền hoặc lợi ích chính đáng của mình, của người khác hoặc lợi ích của Nhà nước, của cơ quan, tổ chức mà chống trả lại một cách cần thiết người đang có hành vi xâm phạm các lợi ích nói trên. Phòng vệ chính đáng không phải là tội phạm.
  • Tình thế cấp thiết: là tình thế của người vì muốn tránh gây thiệt hại cho quyền, lợi ích hợp pháp của mình, của người khác hoặc lợi ích của Nhà nước, của cơ quan, tổ chức mà không còn cách nào khác là phải gây một thiệt hại nhỏ hơn thiệt hại cần ngăn ngừa. Hành vi gây thiệt hại trong tình thế cấp thiết không phải là tội phạm. Đây là tình thế mà người đứng trước sự đe dọa đến một lợi ích được pháp luật bảo vệ, và để bảo vệ lợi ích này, người đó không còn cách nào khác là phải gây một thiệt hại (nhỏ hơn) cho một lợi ích khác được pháp luật bảo vệ. 
  • Gây thiệt hại trong khi bắt giữ người phạm tội: là một trường hợp loại trừ TNHS mới được bổ sung trong BLHS, đó là hành vi của người để bắt giữ người phạm tội mà không còn cách nào khác là buộc phải sử dụng vũ lực cần thiết gây thiệt hại cho người bị bắt giữ. Hành vi bắt giữ tội phạm trong trường hợp này không phải là tội phạm.
  • Rủi ro trong nghiên cứu, thử nghiệm, áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ: là trường hợp loại trừ TNHS mới được quy định trong BLHS năm 2015, đó là hành vi của một người đã gây thiệt hại khi thực hiện việc nghiên cứu, thủ nghiệm, áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới sau khi đã tuân thủ đúng quy trình, quy phạm, áp dụng đầy đủ biện pháp phòng ngừa thiệt hại xảy ra Hành vi gây thiệt trong trường hợp nói trên không phải là tội phạm. Việc quy định, bổ sung trường hợp này là trường hợp loại trừ TNHS có ý nghĩa khuyến khích sự sáng tạo, đổi mới công nghệ, tạo động lực, động viên sự sáng tạo của các nhà khoa học, nhà sản xuất.
  • Thi hành mệnh lệnh của người chủ huy hoặc cấp trên: là một trường hợp loại trừ TNHS mới được quy định trong BLHS năm 2015, đó là hành vi gây thiệt hại trong khi thi hành mệnh lệnh của người chỉ huy hoặc của cấp trên trong lực lượng vũ trang nhân dân để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh sau khi đã thực hiện đầy đủ quy trình báo cáo người ra mệnh lệnh nhưng người ra mệnh lệnh vẫn yêu cầu chấp hành mệnh lệnh đó. Hành vi gây thiệt hại trong trường hợp này không phải chịu TNHS.

 

<iframe width="560" height="315" src="https://www.youtube.com/embed/GX4FLLebO3g" title="YouTube video player" frameborder="0" allow="accelerometer; autoplay; clipboard-write; encrypted-media; gyroscope; picture-in-picture" allowfullscreen></iframe>

12.20203

Chúng tôi là hãng luật tổng hợp nhiều đội ngũ luật sư giỏi, luật gia, thạc sỹ, chuyên viên, cộng tác viên có trình độ cao, năng lực chuyên môn cao, có kinh nghiệm, kiến thức hiểu biết rộng, kỹ năng tư vấn chuyên nghiệp, đặc biệt có trách nhiệm và đạo đức trong nghề nghiệp. Chúng tôi quan niệm Luật sư là nghề cao quý- cao quý vì nghề luật sư là nghề tìm công bằng và công lý cho xã hội. Luật sư bảo vệ cho những nạn nhân, tội phạm, và những người bị oan sai. Nghề luật sư là nghề rất nguy hiểm và khó khăn dù bào chữa, bảo vệ cho bất kỳ ai thì luật sư luôn gặp nguy hiểm vì sự thù hằn của bên đối lập. Do vậy để làm được luật sư thì phải có tâm, có đạo đức, có tài năng và phải đam mê nghề nghiệp, yêu nghề, chấp nhận có khăn, hy sinh và chấp nhận nguy hiểm. Nếu sợ nguy hiểm, sợ ảnh hưởng đến công việc, cuộc sống của mình và gia đình thì rất khó hành nghề luật sư đúng nghĩa. Niềm vui của luật sư là khi giải oan được cho thân chủ, giúp được cho thân chủ, đem lại công bằng, công lý cho thân chủ nhằm góp phần đem lại công bằng cho xã hội.

     Luật sư Trần Minh Hùng Trưởng văn phòng Luật sư Gia Đình- Luật sư sáng lập luật sư Gia Đình có nhiều năm kinh nghiệm tranh tụng, tư vấn được rất nhiều hãng truyền thông tin tưởng với nhiều năm và thường xuyên cố vấn pháp lý, tư vấn pháp luật trên các Kênh truyền hình uy tín như:  Đài Truyền hình TPHCM (HTV), Đài truyền hình Việt Nam (VTV), Đài truyền hình Vĩnh Long, Truyền hình Công an ANTV, SCTV, Truyền hình Quốc Hội Việt Nam, Tư vấn luật trên Đài tiếng nói Việt Nam, Đài truyền hình cáp VTC, Đài VOV Giao Thông, Đài tiếng nói Việt Nam, Đài phát thanh Kiên Giang, Truyền hình Quốc Hội, Báo Pháp luật TPHCM, Báo tuổi trẻ đời sống,Thanh niên, Tiền Phong Báo đời sống và pháp luật, Báo Dân trí, Báo Vnxpress, Báo công an nhân dân và các hãng báo chí trên cả nước... là luật sư được Trường Đại học luật TP.HCM mời làm giám khảo cho nhiều cuộc thi Phiên tòa giả định cấp trường ĐHL, Cấp Quốc Gia, học thuật với trường Cảnh sát nhân dân, Nhiều trường đại học uy tín và chuyên gia pháp luật cho các hãng truyền thông uy tín. Là Luật sư bào chữa, tư vấn cho nhiều vụ án đỉnh điểm, quan trọng nổi tiếng trên cả nước được báo chí đưa tin, người dân quan tâm như vụ đại án Ngân hàng Navibank liên quan Huyền Như và Viettinbank, Vụ cướp 35 tỷ Long Thành - Dầu giây, Vụ đốt nhà 10 người ở TPHCM, Chống thi hành công vụ mùa Covid, các vụ Giết Người, Hiếp dâm, Dâm ô, Lừa Đảo, gây thương tích, tham ô, cố ý làm trái... và các vụ án khác về dân sự, kinh tế, hợp đồng kinh tế thừa kế, đất đai, lao động, hành chính, doanh nghiệp.…là hãng luật tư vấn luật cho nhiều công ty Việt Nam và nước ngoài trên cả nước luôn mang lại niềm tin cho khách hàng cũng như sự đóng góp tích cực sự công bằng, đi tìm công lý không biết mệt mỏi cho xã hội của luật sư chúng tôi.

Chúng tôi cùng tư vấn luật và cố vấn pháp lý cho nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước rất lâu năm.

Trân trọng cảm ơn.

Những rủi ro pháp lý, vi phạm pháp luật trong quá trình thực hiện thủ tục mua - bán doanh nghiệp

Viết bởi Ls. Trần Minh Hùng. Posted in Uncategorised

Những rủi ro pháp lý, vi phạm pháp luật trong quá trình thực hiện thủ tục mua - bán doanh nghiệp

 Trên thực tế, trước khi mua lại một doanh nghiệp khác, bên mua phải xem xét rất nhiều yếu tố để đảm bảo không có rủi ro hoặc rủi ro ở mức thấp nhất có thể chấp nhận được thì mới nên tiến hành nhận chuyển nhượng. Rủi ro xảy ra có thể là rủi ro về pháp lý,về tài chính, về thị trường hay rủi ro về công nghệ…Luật sư Hải Dương đồng hành với quý Khách hàng trong quá trình thực hiện thủ tục mua - bán doanh nghiệp sẽ hạn chế tối đa những rủi ro pháp lý, vi phạm pháp luật
 
Luật sư Hải Dương đồng hành với quý Khách hàng trong quá trình thực hiện thủ tục mua - bán doanh nghiệp sẽ hạn chế tối đa những rủi ro pháp lý, vi phạm pháp luật của Quý vị như sau:
− Làm rõ quyền sở hữu vốn góp/cổ phần các chủ sở hữu doanh nghiệp, đảm bảo không mua nhầm hoặc mua sót phần vốn góp/cổ phần của chủ sở hữu nào, tránh việc các chủ sở hữu tranh chấp, khiếu nại nhau ảnh hưởng đến việc mua - bán công ty.
− Làm rõ quyền lợi của vợ/chồng các chủ sở hữu về phần vốn góp/cổ phần trong doanh nghiệp, đảm bảo sự đồng thuận bán doanh nghiệp của 2 vợ chồng chủ sở hữu, tránh việc vợ hoặc chồng chủ sở hữu tranh chấp, khiếu nại khối tài sản chung ảnh hưởng đến việc mua - bán công ty.
− Làm rõ nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp đang còn tồn tại để quý Khách hàng có kế hoạch đàm phán giá trị mua - bán công ty, tránh việc bị động phải gánh chịu những nghĩa vụ tài chính đó khi trở thành chủ sở hữu mới của doanh nghiệp.
− Tư vấn quý Khách hàng nhận bàn giao đầy đủ hồ hồ sơ pháp lý, tài sản, điều kiện kinh doanh… của doanh nghiệp để đảm bảo tốt nhất quyền lợi của mình, tránh việc sau khi giao dịch sẽ khó yêu cầu chủ sở hữu cũ hợp tác.
− Tư vấn quý Khách hàng hoàn chỉnh những điều kiện, thủ tục mà doanh nghiệp hiện tại chưa đáp ứng với hoạt động sản xuất, kinh doanh mới, tránh trường hợp bị cơ quan nhà nước xử phạt và đình chỉ hoạt động.
 “Cùng kinh doanh một loại hình dịch vụ, nhưng chúng tôi khác biệt”. Luật sư cam kết sẽ đáp ứng hoàn hảo những yêu cầu của Quý khách hàng.
 
9.21

Điều kiện để công ty nước ngoài được phép thành lập chi nhánh tại Việt Nam

Viết bởi Ls. Trần Minh Hùng. Posted in Uncategorised

Nghị định số 07/2016/NĐ-CP về Chi nhánh và Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam có quy định chi tiết về thành lập chi nhánh công ty nước ngoài vào Việt Nam. Do tính chất ưu việt, việc thành lập này yêu cầu có con dấu tròn, có tư cách pháp lý để ký kết hợp đồng thương mại tại Việt Nam. Tham khảo bài viết sau để nắm bắt những thông tin cơ bản về điều kiện, hồ sơ, quy trình thành lập.

Điều kiện để công ty nước ngoài được phép thành lập chi nhánh tại Việt Nam

Mặc dù luật pháp Việt Nam hiện đang nới lỏng và mở cửa chào đón các nhà đầu tư nước ngoài nhưng để thành lập được chi nhánh tại Việt Nam đòi hỏi các công ty nước ngoài phải đảm bảo điều kiện:

  1. Thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của nước sở tại (đất nước đặt trụ sở chính).
  2. Công ty mẹ hoạt động tối thiểu 5 năm và thời hạn hoạt động còn tối thiểu 1 năm trên giấy phép thành lập tính tại thời điểm nộp hồ sơ xin cấp phép tại Việt Nam.
  3. Ngành nghề kinh doanh của chi nhánh phải phù hợp với Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Đồng thời phù hợp với pháp luật Việt Nam quy định.

Chú ý: Đối với một số ngành nghề đặc thù khác, muốn kinh doanh tại Việt Nam cần phải được sự chấp thuận của Bộ quản lý chuyên ngành.

Thành phần hồ sơ thành lập chi nhánh công ty nước ngoài

Thông tin liên quan đến hồ sơ giấy tờ thành lập chi nhánh công ty nước ngoài vào Việt Nam được quy định rõ tại Nghị Định số 07/2016/NĐ-CP. Theo đó doanh nghiệp cần chuẩn bị các loại giấy tờ gồm cả bản chính và bản sao hợp lệ sau:

Các giấy tờ có sẵn

  • Giấy phép kinh doanh/ Giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương của công ty mẹ tại quốc gia sở tại.
  • Thư bổ nhiệm hoặc Giấy quyết định bổ nhiệm Trưởng chi nhánh tại Việt Nam do công ty mẹ cấp.
  • Văn bản xác nhận công ty mẹ thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế của nước sở tại; hoặc bản báo cáo tài chính có kiểm toán trong thời gian gần nhất.
  • Bản sao điều lệ hoạt động của công ty mẹ (Nếu có).
  • Bản sao giấy tờ tùy thân của Trưởng chi nhánh: Hộ chiếu (nếu là người nước ngoài), thẻ căn cước/ chứng minh thư nhân dân (nếu là người Việt Nam).
  • Hợp đồng thuê địa điểm làm chi nhánh tại Việt Nam, kèm theo tài liệu chứng minh địa điểm thuê là tòa văn phòng (không được thuê nhà tập thể hay chung cư).

Chú ý: Toàn bộ tài liệu do phía công ty mẹ cung cấp đều phải hợp thức hóa lãnh sự tại Đại Sứ Quán Việt Nam tại nước sở tại hoặc Đại Sứ Quán nước sở tại ở Việt Nam mới được chấp nhận.

Các giấy tờ cần soạn thảo mới 

  • Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập chi nhánh .
  • Hợp đồng ủy quyền thực hiện nộp hồ sơ thành lập chi nhánh tại Việt Nam cho cá nhân, tổ chức nhận ủy quyền.

Quy trình xin cấp giấy phép thành lập chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam

Bước 1: Chuẩn bị tài liệu, hoàn thiện hồ sơ pháp lý đã nhắc tới ở trên.

Bước 2: Nộp hồ sơ, theo dõi và nhận kết quả đăng ký.

  • Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và cấp phép: Bộ công thương 
  • Hình thức nộp hồ sơ: Nộp bản giấy (01 bộ) theo thủ tục hành chính một cửa truyền thống.
  • Thời gian cấp phép là 15 ngày tính từ lúc hồ sơ hợp lệ. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ sẽ được thông báo trong 03 ngày để thương nhân bổ sung, chỉnh sửa.

Bước 3: Làm con dấu tròn của chi nhánh và người đại diện; mua chữ ký số và mở tài khoản ngân hàng cho chi nhánh.

Bước 4: Đăng tải thông tin giấy phép thành lập chi nhánh lên báo viết hoặc báo điện tử trong 03 số liên tiếp, thực hiện điều này trong vòng 45 ngày đầu từ khi nhận giấy phép.

Bước 5: Chi nhánh thông báo cho Bộ Thương mại và Sở Thương mại địa phương về việc mở cửa hoạt động.

21.6

<iframe width="560" height="315" src="https://www.youtube.com/embed/7PSYP6ydlrc" title="YouTube video player" frameborder="0" allow="accelerometer; autoplay; clipboard-write; encrypted-media; gyroscope; picture-in-picture" allowfullscreen></iframe>

Chúng tôi là hãng luật tổng hợp nhiều đội ngũ luật sư giỏi, luật gia, thạc sỹ, chuyên viên, cộng tác viên có trình độ cao, năng lực chuyên môn cao, có kinh nghiệm, kiến thức hiểu biết rộng, kỹ năng tư vấn chuyên nghiệp, đặc biệt có trách nhiệm và đạo đức trong nghề nghiệp. Chúng tôi quan niệm Luật sư là nghề cao quý- cao quý vì nghề luật sư là nghề tìm công bằng và công lý cho xã hội. Luật sư bảo vệ cho những nạn nhân, tội phạm, và những người bị oan sai. Nghề luật sư là nghề rất nguy hiểm và khó khăn dù bào chữa, bảo vệ cho bất kỳ ai thì luật sư luôn gặp nguy hiểm vì sự thù hằn của bên đối lập. Do vậy để làm được luật sư thì phải có tâm, có đạo đức, có tài năng và phải đam mê nghề nghiệp, yêu nghề, chấp nhận có khăn, hy sinh và chấp nhận nguy hiểm. Nếu sợ nguy hiểm, sợ ảnh hưởng đến công việc, cuộc sống của mình và gia đình thì rất khó hành nghề luật sư đúng nghĩa. Niềm vui của luật sư là khi giải oan được cho thân chủ, giúp được cho thân chủ, đem lại công bằng, công lý cho thân chủ nhằm góp phần đem lại công bằng cho xã hội.

     Luật sư Trần Minh Hùng Trưởng văn phòng Luật sư Gia Đình- Luật sư sáng lập luật sư Gia Đình có nhiều năm kinh nghiệm tranh tụng, tư vấn được rất nhiều hãng truyền thông tin tưởng với nhiều năm và thường xuyên cố vấn pháp lý, tư vấn pháp luật trên các Kênh truyền hình uy tín như:  Đài Truyền hình TPHCM (HTV), Đài truyền hình Việt Nam (VTV), Đài truyền hình Vĩnh Long, Truyền hình Công an ANTV, SCTV, Truyền hình Quốc Hội Việt Nam, Tư vấn luật trên Đài tiếng nói Việt Nam, Đài truyền hình cáp VTC, Đài VOV Giao Thông, Đài tiếng nói Việt Nam, Đài phát thanh Kiên Giang, Truyền hình Quốc Hội, Báo Pháp luật TPHCM, Báo tuổi trẻ đời sống,Thanh niên, Tiền Phong Báo đời sống và pháp luật, Báo Dân trí, Báo Vnxpress, Báo công an nhân dân và các hãng báo chí trên cả nước... là luật sư được Trường Đại học luật TP.HCM mời làm giám khảo cho nhiều cuộc thi Phiên tòa giả định cấp trường ĐHL, Cấp Quốc Gia, học thuật với trường Cảnh sát nhân dân, Nhiều trường đại học uy tín và chuyên gia pháp luật cho các hãng truyền thông uy tín. Là Luật sư bào chữa, tư vấn cho nhiều vụ án đỉnh điểm, quan trọng nổi tiếng trên cả nước được báo chí đưa tin, người dân quan tâm như vụ đại án Ngân hàng Navibank liên quan Huyền Như và Viettinbank, Vụ cướp 35 tỷ Long Thành - Dầu giây, Vụ đốt nhà 10 người ở TPHCM, Chống thi hành công vụ mùa Covid, các vụ Giết Người, Hiếp dâm, Dâm ô, Lừa Đảo, gây thương tích, tham ô, cố ý làm trái... và các vụ án khác về dân sự, kinh tế, hợp đồng kinh tế thừa kế, đất đai, lao động, hành chính, doanh nghiệp.…là hãng luật tư vấn luật cho nhiều công ty Việt Nam và nước ngoài trên cả nước luôn mang lại niềm tin cho khách hàng cũng như sự đóng góp tích cực sự công bằng, đi tìm công lý không biết mệt mỏi cho xã hội của luật sư chúng tôi.

Chúng tôi cùng tư vấn luật và cố vấn pháp lý cho nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước rất lâu năm.

Trân trọng cảm ơn.

 

Luật sư tư vấn luật đất đai, tranh chấp đất đai

Viết bởi Ls. Trần Minh Hùng. Posted in Uncategorised

I. Quy định chung

Chương này quy định cơ bản về những quy định chung nhất trong luật đất đai:

1. Về phạm vi điều chỉnh 

2. Về đối tượng áp dụng 

3. Giải thích từ ngữ 

4. Sở hữu đất đai : Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý

5. Người sử dụng đất 

6. Nguyên tắc sử dụng đất

7. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất 

8. Phân loại đất 

9. Căn cứ để xác định loại đất 

Xác định loại đất theo một trong các căn cứ sau đây:

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; GCNQ sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp ngày 10/12/2009; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
  • Giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại ác khoản 1,2, 3 Điều 100 luật này với trường hợp chưa được cấp GCN quy định tại khoản 1
  • Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền với trường hợp chưa được cấp GCN tại khoản 1

10. Những hành vi bị nghiêm cấm

II. Quyền và trách nhiệm của Nhà Nước với đất đaiới nhất

1. Quyền của đại diện chủ sở hữu vê đất đai

2. Nhà nước quyết định mục đích sử dụng đất 

  • Thông qua quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

3. Nhà nước quy định hạn mức sử dụng đất, thời gian sử dụng đất 

  • Gồm hạn mức giao đất nông nghiệp; đất ở; công nhận quyền sử dụng đất ở, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp
  • Hình thức: Sử dụng đất ổn định lâu dài và đất có thời hạn

4. Nhà nước quyết định thu hồi đất, trưng dụng đất 

5. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất

6. Nhà nước quyết định giá đất 

7. Nhà nước quyết định chính sách tài chính về đất đai 

8. Nhà nước quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

9. Thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai

10. Cơ quan quản lý đất đai trung ương là Bộ tài nguyên môi trường

III. Địa giới hành chính và điều tra cơ bản về đất đai

Quy định từ Điều 29 đến Điều 34 Luật đất đai 2013

IV. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1. Kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

  • Kỳ quy hoạch sử dụng đất là 10 năm
  • Kỳ kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, cấp tỉnh và kỳ kế hoạch sử dụng đất quốc phòng đất an ninh là 05 năm
  • Kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được lập hàng năm

V. Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất

1. Căn cứ
  • Kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện đã được phê duyệt
  • Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
2. Giao đất không thu tiền sử dụng đất
  • Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức quy định tại điều 129
  • Người sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh;
  • Tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp;
  • Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo dự án của Nhà nước;
  • Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng đất phi nông nghiệp
3. Giao đất có thu tiền sử dụng đất
  • Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở;
  • Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dụ án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;
  • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;
  • Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng.
3. Cho thuê đất

Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm hoặc thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong trường hợp sau:

  • Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;
  • Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao quy định tại điều 129
  • Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thương mại dịch vụ; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; đất cơ sở sản xuất xuất phi nông nghiệp;
  • Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh;
  • Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất để thực hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê
  • Tổ chức, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người Việt Nam định cư nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp;
  •  Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc
4. Chuyển mục đích sử dụng đất
  • Chuyển đất trồng lúa sang trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối
  • Chuyển đất trồng cây lâu năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đát nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;
  • Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;
  • Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
  • Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;
  • Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;
  • Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.
 5. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

  • Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức;
  • Giao đất đối với cơ sở tôn giáo;
  • Giao đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định điều 55;

Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong trường hợp:

  • Giao đất cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân

Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã , phường thị trấn

Cơ quan có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích quyền sử dụng đất theo khoản 1, 2 điều 59 không được ủy quyền

VI. Thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

1. Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh 

2. Thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

3. Căn cứ thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

4.

5. Thẩm quyền thu hồi đất

  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong trường hợp:

+ Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp quy định điểm b, khoản 2

+ Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn

  • Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong trường hợp:

+ Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;

+ Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam

  • Khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại khoản 1,2 điều 66 thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định

VII. Đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Luật đất đai mới nhất

1. Đăng ký đất đai
2. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất

– Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các giấy tờ sau đây thì được cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất

  • Những giấy tờ về quyền sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp;
  • GCNQSDĐ tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15/10/1993;
  • Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;
  • Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước 15/10/1993;
  • Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
  • Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất
  • Các loại giấy tờ khác xác lập trước ngày 15/10/1993

– Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các giấy tờ quy định tại khoản 1 điều 100, mà trên đó giấy tờ ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ chuyển QSDĐ chữ ký của bên liên quan; nhưng đến trước ngày luật này thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển QSDĐ và đất không có tranh chấp

– Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết đinh thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành

– Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15/10/1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp GCNQSDĐ, quyền SH nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất

– Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ, đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131 và đất không có tranh chấp, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng

Cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về QSDĐ
  • Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Đ100, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn nay được Ủy ban xã nơi có đất xác nhận là người sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp;
  • Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Đ100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01/7/2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch.
3. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất
  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

<iframe width="560" height="315" src="https://www.youtube.com/embed/Lxg5brhF3oc" title="YouTube video player" frameborder="0" allow="accelerometer; autoplay; clipboard-write; encrypted-media; gyroscope; picture-in-picture" allowfullscreen></iframe>

202010

Chúng tôi là hãng luật tổng hợp nhiều đội ngũ luật sư giỏi, luật gia, thạc sỹ, chuyên viên, cộng tác viên có trình độ cao, năng lực chuyên môn cao, có kinh nghiệm, kiến thức hiểu biết rộng, kỹ năng tư vấn chuyên nghiệp, đặc biệt có trách nhiệm và đạo đức trong nghề nghiệp. Chúng tôi quan niệm Luật sư là nghề cao quý- cao quý vì nghề luật sư là nghề tìm công bằng và công lý cho xã hội. Luật sư bảo vệ cho những nạn nhân, tội phạm, và những người bị oan sai. Nghề luật sư là nghề rất nguy hiểm và khó khăn dù bào chữa, bảo vệ cho bất kỳ ai thì luật sư luôn gặp nguy hiểm vì sự thù hằn của bên đối lập. Do vậy để làm được luật sư thì phải có tâm, có đạo đức, có tài năng và phải đam mê nghề nghiệp, yêu nghề, chấp nhận có khăn, hy sinh và chấp nhận nguy hiểm. Nếu sợ nguy hiểm, sợ ảnh hưởng đến công việc, cuộc sống của mình và gia đình thì rất khó hành nghề luật sư đúng nghĩa. Niềm vui của luật sư là khi giải oan được cho thân chủ, giúp được cho thân chủ, đem lại công bằng, công lý cho thân chủ nhằm góp phần đem lại công bằng cho xã hội.

     Luật sư Trần Minh Hùng Trưởng văn phòng Luật sư Gia Đình- Luật sư sáng lập luật sư Gia Đình có nhiều năm kinh nghiệm tranh tụng, tư vấn được rất nhiều hãng truyền thông tin tưởng với nhiều năm và thường xuyên cố vấn pháp lý, tư vấn pháp luật trên các Kênh truyền hình uy tín như:  Đài Truyền hình TPHCM (HTV), Đài truyền hình Việt Nam (VTV), Đài truyền hình Vĩnh Long, Truyền hình Công an ANTV, SCTV, Truyền hình Quốc Hội Việt Nam, Tư vấn luật trên Đài tiếng nói Việt Nam, Đài truyền hình cáp VTC, Đài VOV Giao Thông, Đài tiếng nói Việt Nam, Đài phát thanh Kiên Giang, Truyền hình Quốc Hội, Báo Pháp luật TPHCM, Báo tuổi trẻ đời sống,Thanh niên, Tiền Phong Báo đời sống và pháp luật, Báo Dân trí, Báo Vnxpress, Báo công an nhân dân và các hãng báo chí trên cả nước... là luật sư được Trường Đại học luật TP.HCM mời làm giám khảo cho nhiều cuộc thi Phiên tòa giả định cấp trường ĐHL, Cấp Quốc Gia, học thuật với trường Cảnh sát nhân dân, Nhiều trường đại học uy tín và chuyên gia pháp luật cho các hãng truyền thông uy tín. Là Luật sư bào chữa, tư vấn cho nhiều vụ án đỉnh điểm, quan trọng nổi tiếng trên cả nước được báo chí đưa tin, người dân quan tâm như vụ đại án Ngân hàng Navibank liên quan Huyền Như và Viettinbank, Vụ cướp 35 tỷ Long Thành - Dầu giây, Vụ đốt nhà 10 người ở TPHCM, Chống thi hành công vụ mùa Covid, các vụ Giết Người, Hiếp dâm, Dâm ô, Lừa Đảo, gây thương tích, tham ô, cố ý làm trái... và các vụ án khác về dân sự, kinh tế, hợp đồng kinh tế thừa kế, đất đai, lao động, hành chính, doanh nghiệp.…là hãng luật tư vấn luật cho nhiều công ty Việt Nam và nước ngoài trên cả nước luôn mang lại niềm tin cho khách hàng cũng như sự đóng góp tích cực sự công bằng, đi tìm công lý không biết mệt mỏi cho xã hội của luật sư chúng tôi.

Chúng tôi cùng tư vấn luật và cố vấn pháp lý cho nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước rất lâu năm.

Trân trọng cảm ơn.

Tư vấn luật hôn nhân gia đình Phân chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn

Viết bởi Ls. Trần Minh Hùng. Posted in Uncategorised

Tư vấn luật hôn nhân gia đình: Phân chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn

 

Vụ việc ly hôn có thể diễn ra suôn sẻ, ly hôn không có tranh chấp hoặc ly hôn có tranh chấp. Hai tranh chấp phổ biến trong quá trình thực hiện thủ tục ly hôn đó là tranh chấp về tài sản và tranh chấp về con cái. Bài viết dưới đây sẽ tư vấn luật hôn nhân gia đình đến khách hàng: những quy định pháp luật liên quan đến việc xử lý việc phân chia tài sản trong quá trình giải quyết vụ việc ly hôn.

Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

– Ưu tiên thỏa thuận: Vợ chồng khi ly hôn có quyền tự thỏa thuận với nhau về toàn bộ các vấn đề, trong đó có cả việc phân chia tài sản. Trường hợp vợ chồng không thỏa thuận được mà có yêu cầu thì Tòa án phải xem xét, quyết định việc áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

Trường hợp không có văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng hoặc văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị Tòa án tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn.

– Trường hợp có văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng và văn bản này không bị Tòa án tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì áp dụng các nội dung của văn bản thỏa thuận để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn. Đối với những vấn đề không được vợ chồng thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng hoặc bị vô hiệu thì áp dụng Luật Hôn nhân và Gia đình về tài sản chung vợ chồng để giải quyết.

– Khi giải quyết ly hôn nếu có yêu cầu tuyên bố thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị vô hiệu thì Tòa án xem xét, giải quyết đồng thời với yêu cầu chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn.

– Khi chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn, Tòa án phải xác định vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ về tài sản với người thứ ba hay không để đưa người thứ ba vào tham gia tố tụng với tư cách người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Trường hợp vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ về tài sản với người thứ ba mà họ có yêu cầu giải quyết thì Tòa án phải giải quyết khi chia tài sản chung của vợ chồng. Trường hợp vợ chồng có nghĩa vụ với người thứ ba mà người thứ ba không yêu cầu giải quyết thì Tòa án hướng dẫn họ để giải quyết bằng vụ án khác.

– Giá trị tài sản chung của vợ chồng, tài sản riêng của vợ, chồng được xác định theo giá thị trường tại thời điểm giải quyết sơ thẩm vụ việc.

– Khi giải quyết chia tài sản khi ly hôn, Tòa án phải xem xét để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ/chồng, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phân chia tài sản khi ly hôn

Khi giải quyết chia tài sản khi ly hôn, Tòa án sẽ tính đến các yếu tố sau đây.

Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng

Theo tư vấn luật hôn nhân gia đình, hoàn cảnh của vợ, chồng là tình trạng về năng lực pháp luật, năng lực hành vi, sức khỏe, tài sản, khả năng lao động tạo ra thu nhập sau khi ly hôn của vợ, chồng cũng như của các thành viên khác trong gia đình mà vợ chồng có quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Bên gặp khó khăn hơn sau khi ly hôn được chia phần tài sản nhiều hơn so với bên kia hoặc được ưu tiên nhận loại tài sản để bảo đảm duy trì, ổn định cuộc sống của họ nhưng phải phù hợp với hoàn cảnh thực tế của gia đình và của vợ, chồng.

Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung

Là sự đóng góp về tài sản riêng, thu nhập, công việc gia đình và lao động của vợ, chồng trong việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Người vợ hoặc chồng ở nhà chăm sóc con, gia đình mà không đi làm được tính là lao động có thu nhập tương đương với thu nhập của chồng hoặc vợ đi làm. Bên có công sức đóng góp nhiều hơn sẽ được chia nhiều hơn.

Lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập

Việc chia tài sản chung của vợ chồng phải bảo đảm cho vợ, chồng đang hoạt động nghề nghiệp được tiếp tục hành nghề; cho vợ, chồng đang hoạt động sản xuất, kinh doanh được tiếp tục được sản xuất, kinh doanh để tạo thu nhập và phải thanh toán cho bên kia phần giá trị tài sản chênh lệch. Việc bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và hoạt động nghề nghiệp không được ảnh hưởng đến điều kiện sống tối thiểu của vợ, chồng và con chưa thành niên, con đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự.

Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng

Việc chia tài sản chung của vợ chồng cũng phụ thuộc vào lỗi của vợ hoặc chồng vi phạm quyền, nghĩa vụ về nhân thân, tài sản của vợ chồng dẫn đến ly hôn.

Bài viết trên đây hy vọng đã có thể tư vấn luật hôn nhân gia đình: Phân chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn....

<iframe width="560" height="315" src="https://www.youtube.com/embed/Kp7QL2hYjaw" title="YouTube video player" frameborder="0" allow="accelerometer; autoplay; clipboard-write; encrypted-media; gyroscope; picture-in-picture" allowfullscreen></iframe>

12.20207

Chúng tôi là hãng luật tổng hợp nhiều đội ngũ luật sư giỏi, luật gia, thạc sỹ, chuyên viên, cộng tác viên có trình độ cao, năng lực chuyên môn cao, có kinh nghiệm, kiến thức hiểu biết rộng, kỹ năng tư vấn chuyên nghiệp, đặc biệt có trách nhiệm và đạo đức trong nghề nghiệp. Chúng tôi quan niệm Luật sư là nghề cao quý- cao quý vì nghề luật sư là nghề tìm công bằng và công lý cho xã hội. Luật sư bảo vệ cho những nạn nhân, tội phạm, và những người bị oan sai. Nghề luật sư là nghề rất nguy hiểm và khó khăn dù bào chữa, bảo vệ cho bất kỳ ai thì luật sư luôn gặp nguy hiểm vì sự thù hằn của bên đối lập. Do vậy để làm được luật sư thì phải có tâm, có đạo đức, có tài năng và phải đam mê nghề nghiệp, yêu nghề, chấp nhận có khăn, hy sinh và chấp nhận nguy hiểm. Nếu sợ nguy hiểm, sợ ảnh hưởng đến công việc, cuộc sống của mình và gia đình thì rất khó hành nghề luật sư đúng nghĩa. Niềm vui của luật sư là khi giải oan được cho thân chủ, giúp được cho thân chủ, đem lại công bằng, công lý cho thân chủ nhằm góp phần đem lại công bằng cho xã hội.

     Luật sư Trần Minh Hùng Trưởng văn phòng Luật sư Gia Đình- Luật sư sáng lập luật sư Gia Đình có nhiều năm kinh nghiệm tranh tụng, tư vấn được rất nhiều hãng truyền thông tin tưởng với nhiều năm và thường xuyên cố vấn pháp lý, tư vấn pháp luật trên các Kênh truyền hình uy tín như:  Đài Truyền hình TPHCM (HTV), Đài truyền hình Việt Nam (VTV), Đài truyền hình Vĩnh Long, Truyền hình Công an ANTV, SCTV, Truyền hình Quốc Hội Việt Nam, Tư vấn luật trên Đài tiếng nói Việt Nam, Đài truyền hình cáp VTC, Đài VOV Giao Thông, Đài tiếng nói Việt Nam, Đài phát thanh Kiên Giang, Truyền hình Quốc Hội, Báo Pháp luật TPHCM, Báo tuổi trẻ đời sống,Thanh niên, Tiền Phong Báo đời sống và pháp luật, Báo Dân trí, Báo Vnxpress, Báo công an nhân dân và các hãng báo chí trên cả nước... là luật sư được Trường Đại học luật TP.HCM mời làm giám khảo cho nhiều cuộc thi Phiên tòa giả định cấp trường ĐHL, Cấp Quốc Gia, học thuật với trường Cảnh sát nhân dân, Nhiều trường đại học uy tín và chuyên gia pháp luật cho các hãng truyền thông uy tín. Là Luật sư bào chữa, tư vấn cho nhiều vụ án đỉnh điểm, quan trọng nổi tiếng trên cả nước được báo chí đưa tin, người dân quan tâm như vụ đại án Ngân hàng Navibank liên quan Huyền Như và Viettinbank, Vụ cướp 35 tỷ Long Thành - Dầu giây, Vụ đốt nhà 10 người ở TPHCM, Chống thi hành công vụ mùa Covid, các vụ Giết Người, Hiếp dâm, Dâm ô, Lừa Đảo, gây thương tích, tham ô, cố ý làm trái... và các vụ án khác về dân sự, kinh tế, hợp đồng kinh tế thừa kế, đất đai, lao động, hành chính, doanh nghiệp.…là hãng luật tư vấn luật cho nhiều công ty Việt Nam và nước ngoài trên cả nước luôn mang lại niềm tin cho khách hàng cũng như sự đóng góp tích cực sự công bằng, đi tìm công lý không biết mệt mỏi cho xã hội của luật sư chúng tôi.

Chúng tôi cùng tư vấn luật và cố vấn pháp lý cho nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước rất lâu năm.

Trân trọng cảm ơn.

ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VPLS GIA ĐÌNH (Luật sư Thành Phố)

Trụ sở: 402A Nguyễn Văn Luông, P.12, Q.6, Tp.HCM (Bên cạnh Công chứng số 7)
5/1 Nguyễn Du, Biên Hòa, Đồng Nai (đối diện tòa án Biên Hòa)
68/147 Trần Quang Khải, Tân Định, quận 1, TP.HCM
Điện thoại: 028-38779958; Fax: 08-38779958
Luật sư Trần Minh Hùng: 0972 238006

 

Giới Thiệu Luật Sư Trần Minh Hùng

link s75   Luật sư Trần Minh Hùng là một trong những luật sư có nhiều kinh nghiệm về kiến thức, thực tiễn và đã từng thắng nhiều vụ kiện. Luật sư Minh Hùng luôn coi trọng chữ Tâm của nghề luật sư và trách nhiệm đối với xã hội nên đã được nhiều hãng báo chí, truyền thông, phỏng vấn về nhiều lĩnh vực quan trọng liên quan đến đời sống xã hội và được mời làm ban giám khảo các cuộc thi liên quan đến pháp luật... 
Hotline:0972238006