Luật Sư Ly Hôn

Ngoại Tình Sẽ Bất Lợi Khi Chia Tài Sản Ly Hôn?

Viết bởi Ls. Trần Minh Hùng. Posted in Luật Sư Ly Hôn

Theo Thông tư liên tịch 01/2016 giữa TAND Tối cao, VKSND Tối cao và Bộ Tư pháp có hiệu lực từ ngày 1/3, vợ chồng khi ly hôn có quyền tự thỏa thuận về toàn bộ vấn đề, bao gồm cả phân chia tài sản. Trường hợp nhờ tòa án phân xử thì HĐXX có tính đến các yếu tố sau để xác định tỷ lệ tài sản của mỗi người. 

Cụ thể, bên gặp khó khăn hơn sau khi ly hôn được chia phần tài sản nhiều hơn so với bên kia hoặc được ưu tiên nhận lại tài sản để đảm bảo duy trì, ổn định cuộc sống của họ nhưng phải phù hợp với hoàn cảnh thực tế của gia đình và của vợ, chồng. 

Tòa cũng xét đến "công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung". Có nghĩa, người vợ hoặc chồng ở nhà chăm sóc con, gia đình mà không đi làm được tính là lao động có thu nhập tương đương với thu nhập của chồng hoặc vợ đi làm. Bên có đóng góp công sức nhiều hơn sẽ được chia nhiều hơn.

Việc chia tài sản chung của vợ chồng phải đảm bảo cho vợ, chồng đang hoạt động nghề nghiệp được tiếp tục hành nghề; vợ, chồng đang hoạt động sản xuất, kinh doanh được tiếp tục sản xuất, kinh doanh để tạo thu nhập và phải thanh toán cho bên kia phần giá trị tài sản chênh lệch. Việc bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và hoạt động nghề nghiệp không được ảnh hưởng đến điều kiện sống tối thiểu của vợ, chồng, người chưa thành niên, con đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự. Chẳng hạn, vợ chồng có tài sản chung là một chiếc ôtô trị giá 400 triệu đồng do người chồng đang kinh doanh taxi cùng một cửa hàng tạp hóa trị giá 200 triệu đồng do vợ quản lý. Khi giải quyết ly hôn và tài sản chung, tòa án phải xem xét giao cửa hàng cho người vợ, giao ôtô cho người chồng để họ tiếp tục kinh doanh, tạo thu nhập. Người chồng được nhận phần giá trị tài sản lớn hơn phải thanh toán cho vợ thêm 100 triệu đồng.

Thông tư cho phép thẩm phán dựa vào lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền và nghĩa vụ nhân thân, tài sản dẫn đến ly hôn. Ví dụ, nếu người chồng có hành vi bạo lực gia đình, ngoại tình thì tòa án phải xem xét yếu tố "lỗi" này khi chia tài sản chung để đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của vợ và con chưa thành niên.

Giá trị tài sản chung của vợ chồng; tài sản riêng của vợ, chồng được xác định theo giá thị trường tại thời điểm giải quyết sơ thẩm vụ việc. Khi giải quyết tài sản khi ly hôn, tòa án phải xem xét để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Thông tư quy định tòa án tuyên bố thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị vô hiệu khi có người vi phạm nghiêm trọng quyền được cấp dưỡng, quyền được thừa kế và các quyền, lợi ích hợp pháp khác... Thông tư đưa ra ví dụ, ông A đang có nghĩa vụ cấp dưỡng cho anh B. Sau đó ông A kết hôn với bà C và thỏa thuận chuyển giao toàn bộ tài sản của mình cho bà C, do đó không còn tài sản để thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho anh B. Như vậy, trong trường hợp này, tòa án xác định thỏa thuận về tài sản giữa ông A và bà C bị vô hiệu.

Vụ việc hôn nhân và gia đình đã được tòa án thụ lý trước ngày thông tư liên tịch này có hiệu lực nhưng kể từ ngày 1/3 mới xét xử sơ thẩm, phúc thẩm, tái thẩm thì áp dụng thông tư để giải quyết. Bản án, quyết định của tòa án đã có hiệu lực pháp luật trước ngày thông tư có hiệu lực thì không áp dụng hướng dẫn tại thông tư để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm.

Nguồn: VNEXPRESS

Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn Tại Quận 5

Viết bởi Ls. Trần Minh Hùng. Posted in Luật Sư Ly Hôn

1. Thẩm quyền giải quyết ly hôn:

Thẩm quyền giải quyết ly hôn được quy định theo các trường hợp sau:

Trường hợp cả vợ/chồng thuận tình ly hôn (không có yếu tố nước ngoài), (căn cứ điểm h khoản 2 Điều 35 BLTTDS), thì vợ/chồng có quyền thỏa thuận, lựa chọn nộp đơn kiện tại cơ quan có thẩm quyền giải quyết: TAND quận (huyện) nơi cả anh/chị có hộ khẩu thường trú, tạm trú; nếu vợ/chồng có hộ khẩu thường trú, tạm trú ở 2 nơi khác nhau thì anh/chị sẽ thỏa thuận nộp đơn kiện tại TAND quận (huyện) nơi của ông hoặc bà có hộ khẩu thường trú, tạm trú.

Đối với hôn nhân có yếu tố nước ngoài thẩm quyền giải quyết do TAND cấp tỉnh,Thành phố trực thuộc trung ương giải quyết (Điều 34 BLTTDS) nơi vợ/chồng có hộ khẩu thường trú, tạm trú.

Trường hợp ly hôn theo yêu cầu của một bên vợ/chồng, thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết là:

Đối với hôn nhân không có yếu tố nước ngoài: (Điều 33 BLTTDS) cơ quan có thẩm quyền giải quyết TAND quận (huyện) nơi cả vợ/chồng có hộ khẩu thường trú, tạm trú; nếu vợ/chồng có hộ khẩu thường trú ở 2 nơi khác nhau thì đơn kiện sẽ nộp tại TAND quận (huyện) nơi bị đơn có hộ khẩu thường trú, tạm trú (điểm a khoản 1 điều 35 BLTTDS giải quyết ), hoặc nếu thỏa thuận được thì đơn của vợ/chồng có thể nộp tại TAND quận (huyện) nơi nguyên đơn có hộ khẩu thường trú, tạm trú (điểm b khoản 1 điều 35 BLTTDS)

Đối với hôn nhân có yếu tố nước ngoài, thẩm quyền giải quyết do TAND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giải quyết (Điều 34 BLTTDS) nơi vợ/chồng có hộ khẩu thường trú, tạm trú

2.Thời hạn giải quyết:

Căn cứ (Điều 171 BLTTDS, điểm a khoản 1 Điều 179 BLTTDS) thời hạn chuẩn bị xét xử tối đa là 4 tháng kể từ ngày thụ lý, nếu vụ án phức tạp thì có thể gia hạn thêm 2 tháng nữa (nghĩa là 6 tháng) (quy định tại điểm b khoản 1 Điều 179 BLTTDS).

3. Thủ tục ly hôn:

Căn cứ Điều 164,165 BLTTDS. Khi anh/chị làm thủ tục ly hôn thì các giấy tờ cần thiết để giải quyết về ly hôn; Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn; Nếu có con chung (giấy khai sinh của con); Giấy tờ chứng minh tài sản riêng/chung của vợ/chồng (nếu có); Giấy tờ về nhân thân của vợ/chồng như giấy chứng minh nhân dân, hộ khẩu thường trú.

Trình tự thủ tục ly hôn:

-     Người xin ly hôn viết đơn xin ly hôn gửi Tòa án có thẩm quyền giải quyết;

-     Tòa án thụ lý đơn, xem xét đơn và ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí cho người viết đơn ly hôn;

-     Người xin ly hôn nộp án phí và nộp biên lai nộp tiền tạm ứng án phí lại cho Tòa án;

-     Sau khi nộp biên lai tạm ứng án phí cho Tòa án, vụ án ly hôn chính thức được Tòa án giải quyết.

Hồ sơ bao gồm:

-     Đơn xin ly hôn

-     Bản sao Giấy CMND (Hộ chiếu); Hộ khẩu (có Sao y bản chính);

-     Bản chính giấy chứng nhận kết hôn ( trong trường hợp mất bản chính giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền);

-     Bản sao giấy khai sinh con (nếu có con);

-     Bản sao chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản);

-     Nếu hai bên kết hôn tại Việt Nam, sau đó vợ hoặc chồng xuất cảnh sang nước ngoài (không tìm được địa chỉ) thì phải có xác nhận của chính quyền địa phương về việc một bên đã xuất cảnh và đã tên trong hộ khẩu;

-     Nếu hai bên đăng ký kết hôn theo pháp luật nước ngoài muốn ly hôn tại Việt Nam thì phải hợp thức lãnh sự giấy đăng ký kết hôn và làm thủ tục ghi chú vào sổ đăng ký tại Sở Tư pháp rồi mới nộp đơn xin ly hôn. Trong trường hợp các bên không tiến hành ghi chú nhưng vẫn muốn ly hôn thì trong đơn xin ly hôn phải trình bày rõ lý do không ghi chú kết hôn.

Thời gian giải quyết ly hôn:

-     Thời gian giải quyết vụ án tùy thuộc vào việc giải quyết các nội dung quan hệ vợ chồng;

-     Thời hạn chuẩn bị xét xử: Từ 1-2 tháng.

Trân trọng

Dịch Vụ Ly Hôn Trọn Gói

Viết bởi Ls. Trần Minh Hùng. Posted in Luật Sư Ly Hôn

Trí Tuệ Luật xin tư vấn ly hôn tốt nhất như sau:

Thẩm quyền giải quyết vụ án đơn phương ly hôn là Tòa án Nhân dân quận, huyện nơi người bị ly hôn đang sinh sống. Hộ khẩu chỉ là tài liệu thể hiện việc quản lý hành chính về dân cư. Không phải bạn nhập hộ khẩu về nhà chồng thì Tòa án Nhân dân nơi có hộ khẩu giải quyết. Nếu người chồng không sinh sống tại nơi đăng ký hộ khẩu thì Tòa án nơi đó cũng không có thẩm quyền giải quyết. Hiện nay chồng bạn định sinh sống ở đâu (có đăng ký tạm trú) thì Tòa án quận huyện nơi người chồng tạm trú có thẩm quyền giải quyết vụ án ly hôn.

Hồ sơ xin ly hôn bao gồm: Chứng minh Nhân dân, hộ khẩu của hai vợ chồng (bản sao công chứng), đăng ký kết hôn bản chính, giấy khai sinh của các con, đăng ký tạm trú, các giấy tờ về tài sản nếu có yêu cầu chia…

Trong trường hợp người chồng giữ tất cả các giấy tờ bản chính thì người vợ phải đi xin bản sao đăng ký kết hôn, bản sao giấy khai sinh ở các cơ quan đã đăng ký trước đây. Đối với chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu, nơi tạm trú của người chồng bạn phải xin được xác nhận của cơ quan công an về nơi cư trú của người chồng.

Sau khi bạn nộp đủ hồ sơ hợp lệ và nộp biên lai tiền tạm ứng án phí, Tòa án sẽ thụ lý vụ việc và giải quyết theo quy định của pháp luật.

Làm Thế Nào Để Được Nuôi Con Khi Ly Hôn?

Viết bởi Ls. Trần Minh Hùng. Posted in Luật Sư Ly Hôn

Cách chứng minh đủ điều kiện nuôi con khi ly hôn?

Trong cuộc sống hôn nhân, vì nhiều lý do khác nhau mà các cặp vợ chồng không thể tiếp tục chung sống và duy trì quan hệ hôn nhân được nữa. Có lẽ đối với nhiều cặp vợ chồng, khi ly hôn việc được Tòa án công nhận quyền nuôi dưỡng con mình sau ly hôn là vô cùng quan trọng, theo quy định của pháp luật Hôn nhân và gia đình thì để giành được quyền nuôi con cha hoặc mẹ phải chứng minh được mình có đầy đủ điều kiện để nuôi dưỡng con cái sau khi ly hôn. Tuy nhiên, cha, mẹ phải chứng mình bằng cách nào? Chứng minh những vấn đề gì để Toa án công nhận quyền nuôi con cho mình?. Sau đây các luật sư của luật sư Gia Đình sẽ tư vấn cho bạn về cách chứng minh đủ điều kiện nuôi con sau ly hôn.

– Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con. Nếu con muốn ở với cha hoặc mẹ thì Tòa án sẽ cân nhắc để cháu được ở với người đó, trên thực tế có nhiều trường hợp con muốn ở với mẹ nhưng vì mẹ không có đủ điều kiện tốt nhất để chăm sóc và nuôi dưỡng cho con thì Tòa án sẽ quyết định giành quyền nuôi con cho bố nếu như bố có đủ điều kiện để chăm sóc con.

Chứng minh về kinh tế:

– Khi xem xét đến yếu tố kinh tế để công nhận quyền nuôi con cho cha hoặc mẹ Tòa án sẽ xem xét đến mức thu nhập bình quân một thàng của cha, mẹ. Mức độ ổn định của nghề nghiệp, nếu như cha hoặc mẹ có mức thu nhập rất tốt nhưng nguồn thu nhập đó lại được tạo ra từ công việc bất hợp pháp, hoặc nghề nghiệp có rủi ro kinh tế cao thì Tòa án cũng chưa chắc công nhận quyền nuôi con cho người đó.

Chứng minh về nhân phẩm, đạo đức:

– Tòa án sẽ xem xét đến cách giáo dục con cái, lối sống, quan hệ của cha, mẹ đối với gia đình, xã hội. Nếu cha, mẹ thường xuyên đánh đập con cái, sống không chan hòa với làng xóm thì chắc chắn Tòa án sẽ không công nhận quyền nuôi con cho người đó.

– Chứng minh thời gian chăm sóc nuôi dưỡng con:

Việc xem xét đến thời gian của cha, mẹ có đủ để dành cho con không cũng là một yếu tố quan trọng. Cha, mẹ có đủ thời gian để chăm sóc con thì con mới cảm nhận được sự yêu thương, chở che từ cha mẹ. Đó cũng là yếu tố chứng minh tình cảm của cha mẹ dành cho con.

Đó chỉ là một trong những cách để chứng minh đủ điều kiện nuôi con sau ly hôn của cha và mẹ, khi xem xét vấn đề này Tòa án sẽ phân tích kỹ lưỡng và toàn diện mọi mặt của cha, mẹ để đảm bảo rằng người con được hưởng những thứ tốt nhất từ người chăm sóc mình sau khi ly hôn.

Rõ ràng, việc cha, mẹ ly hôn là một ảnh hưởng rất lớn đến tinh thần và cuộc sống của con cái, nếu như người chăm sóc con sau ly hôn không tốt thì sẽ càng tác động hơn nữa đến cuộc sống của con cái.

Trên đây là tư vấn của VPLS GIA ĐÌNH về cách chứng minh đủ điều kiện nuôi con khi ly hôn? Chúng tôi hi vọng rằng bạn có thể vận dụng các kiến thức kể trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống. Nếu có vấn đề pháp lý nào khác cần tư vấn bạn vui lòng gọi điện tới tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 của vpls GIA ĐÌNH để gặp luật sư tư vấn và chuyên viên pháp lý.

Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn Tại Quận Bình Tân - TP.HCM

Viết bởi Ls. Trần Minh Hùng. Posted in Luật Sư Ly Hôn

  • 1. Trình tự xin ly hôn đơn phương quận Bình Tân:

    Bước 1: Quý khách nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại TAND quận/huyện nơi bị đơn (người chồng hoặc vợ) đang cư trú, làm việc;

    Bước 2: Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí cho Quý khách;

    Bước 3: Quý khách nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

    Bước 4: Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung và ra Bản án hoặc quyết định giải quyết vụ án.

    thành lập công ty tại hải dương

    2. Thời gian giải quyết ly hôn đơn phương quận Bình Tân:

    Thời hạn chuẩn bị xét xử: Từ 4 đến 6 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án;

    Thời hạn mở phiên tòa: Từ 1 đến 2 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử./.

    3. Hồ sơ khởi kiện xin ly hôn ly hôn đơn phương quận Bình Tân gồm có:

    - Đơn xin ly hôn (theo mẫu);

    - Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

    - Sổ hộ khẩu, CMTND (bản sao chứng thực);

    - Giấy khai sinh của con (bản sao chứng thực - nếu có);

    - Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: GCNQSDĐ (sổ đỏ); Đăng ký xe; sổ tiết kiệm… (bản sao chứng thực);

  • Ly hôn nhanh thuận tình tại Quận Bình Tân

  • Ly hôn nhanh tại Quận Bình Tân. Hướng dẫn thủ tục ly hôn (ly dị) đơn phương, ly hôn đồng thuận (thuận tình), tranh chấp tài sản, con cái

  • Ly hôn nhanh tại Quận Bình Tân

    Tòa án Nhân dân Quận Bình Tân chỉ thụ lý vụ án ly hôn khi xác định được . Bị đơn (người bị ly hôn) là người đang cư trú hoặc có nơi làm việc thuộc địa bàn huyện Thanh trì. Sau khi Nguyên đơn nộp biên lai nộp tiền tạm ứng án phí, Tòa án sẽ tiến hành thụ lý vụ án và giải quyết theo quy định của pháp luật.

    Nếu không có tranh chấp về tài sản, tạm ứng án phí là 200.000 đồng. Nếu có tranh chấp, tạm ứng án phí là ½ số tiền án phí và tính theo công thức sau:

    Giá trị tài sản có tranh chấp

    Mức án phí

    a) Từ 4.000.000 đồng trở xuống

    200.000 đồng

    b) Từ trên 4.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

    5% giá trị tài sản có tranh chấp

    c) Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

    20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

    d) Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

    36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng

    đ) Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

    72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 2.000.000.000 đồng

    e) Từ trên 4.000.000.000 đồng

    112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 4.000.000.000 đồng.

    • Hồ sơ tài liệu gửi kèm theo Đơn ly hôn gồm:

    1. Bản chính giấy chứng nhận kết hôn. Nếu mất bản chính phải có bản sao của UBND nơi đăng ký kết hôn trước đây cấp

    2. Bản sao Giấy khai sinh của các con

    3. Bản sao CMND, hộ khẩu. Nếu không có phải có xác nhận của cơ quan công an nơi thường trú hoặc tạm trú

    4. Bản sao có công chứng giấy tờ nhà đất, tài sản, giấy vay nợ...

    5. Biên bản hòa giải giải quyết việc thuận tình ly hôn của cơ quan, gia đình, địa phương (nếu có)

    Luật sư tư vấn: Thủ tục kết hôn với người nước ngoài không có quốc tịch Việt Nam (hay còn gọi là người nước ngoài) là một quy trình khá phức tạp. Nếu bạn muốn kết hôn với một ai đó mà không phải quốc tịch Việt Nam, bạn nên nhờ các luật sư tư vấn cho bạn để thực hiện các thủ tục đăng ký kết hôn suôn sẻ hơn. 

Giới Thiệu Luật Sư Trần Minh Hùng

link s75  

Với phương châm đặt chữ "Tâm" của nghề lên hàng đầu, chúng tôi mong muốn đóng góp một phần nhỏ vào sự công bằng và bảo vệ công lý cho xã hội. Là hãng luật uy tín thường xuyên tư vấn luật trên HTV, VTV, THVL, ANTV, VTC, SCTV, TH Cần Thơ, Đồng Nai và trên các tờ báo uy tín... Chúng tôi chuyên tư vấn, bào chữa cho khách hàng, thân chủ trên mọi lĩnh vực đất đai, thừa kế, hình sự, doanh nghiệp, ly hôn, công nợ, lao động, hợp đồng....

 

                                   LS TRẦN MINH HÙNG 


Hotline:0972238006