Luật Sư Doanh Nghiệp

Tư vấn đòi nợ cho doanh nghiệp, công ty

Viết bởi Ls. Trần Minh Hùng. Posted in Luật Sư Doanh Nghiệp

Hiện nay, việc nợ khó đòi là một trong những vấn đề nhức nhối hiện nay. Hơn nữa, việc thu hồi nợ bằng con đường khởi kiện ra tòa án lại tồn tại nhiều bất cập về thời gian thực hiện và hồ sơ, giấy tờ pháp lý chứng minh khoản vay. Bởi vậy, thủ tục khởi kiện đòi nợ cá nhân đang là mối quan tâm của nhiều người hiện nay khi càng có nhiều tranh chấp phát sinh từ hoạt động cho vay tài sản. Do đó, hãy cùng chúng tôi giúp quý bạn đọc hiểu rõ hơn về thủ tục khởi kiện đòi nợ.

I. Khởi kiện đòi nợ là gì? 

Khởi kiện là việc cá nhân, tổ chức hoặc người đại diện hợp pháp của cá nhân, tổ chức đề nghị Tòa án, Trọng tài giải quyết tranh chấp theo trình tự tố tụng mà pháp luật quy định. Thủ tục khởi kiện chính là quy trình thủ tục giải quyết yêu cầu khởi kiện của Tòa án, Trọng tài theo trình tự tố tụng nhất định để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.

Thủ tục khởi kiện đòi nợ là một trong những dạng hình thức khởi kiện đòi nợ tại Tòa án khi bên vay tiền không thanh toán đầy đủ số tiền trả nợ cho bên cho vay bao gồm cả gốc lẫn lãi.

II. Căn cứ pháp lý về khởi kiện đòi nợ

Theo quy định tại (Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015), hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ trả lãi nếu thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015 quy định chi tiết về nghĩa vụ trả nợ của bên vay. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Nếu bên vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ của mình, chủ nợ có quyền khởi kiện đòi nợ tới cơ quan có thẩm quyền để giải quyết nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

III. Các loại hình khởi kiện đòi nợ

  • Các loại nợ phát sinh yêu cầu khởi kiện gồm
    • Nợ phát sinh từ vay, mượn tài sản nhưng không thanh toán;
    • Nợ phát sinh từ vi phạm hợp đồng;
    • Nợ phát sinh từ trách nhiệm ngoài hợp đồng…​​​​​​​

IV. Những thắc mắc thường gặp khi khởi kiện đòi nợ

1. Nguồn chứng cứ được công nhận khi khởi kiện đòi nợ bao gồm những gì?

Kèm theo Đơn khởi kiện phải có các tài liệu chứng cứ chứng minh kèm theo đơn theo khoản 5, Điều 189, BLTTDS 2015

Theo quy định tại Điều 94 BLTTDS 2015, nguồn của chứng cứ là

  • Tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được, dữ liệu điện tử.
  • Vật chứng.
  • Lời khai của đương sự.
  • Lời khai của người làm chứng.
  • Kết luận giám định.
  • Biên bản ghi kết quả thẩm định tại chỗ.
  • Kết quả định giá tài sản, thẩm định giá tài sản.
  • Văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi pháp lý do người có chức năng lập.
  • Văn bản công chứng, chứng thực.
  • Các nguồn khác mà pháp luật có quy định.

2. Kiện đòi nợ qua giấy chuyển khoản có được hay không ?

Như vậy, theo quy định tại Điều 94 Bộ luật Dân sự năm 2015 về nguồn chứng cứ được công nhận như đã trình bày phần trên, khi làm đơn khởi kiện, bạn có thể nộp giấy chuyển khoản đến Tòa án. Tuy nhiên, giấy này chỉ chứng minh việc bạn chuyển khoản tiền đó cho người vay tiền. Còn để chứng minh việc khởi kiện của bạn là có căn cứ và hợp pháp bạn cần phải cung cấp thêm các tài liệu, chứng chứ khác như tin nhắn, bản ghi âm… hoặc có người làm chứng.

3. Khởi kiện đòi nợ, thu hồi công nợ phát sinh khi nào?

Khởi kiện đòi nợ, thu hồi công nợ phát sinh khi người nợ không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo đúng thoả thuận với bên cho vay. Để có thể khởi kiện đòi nợ, thu hồi công nợ, bạn cần đáp ứng đủ điều kiện được khởi kiện đòi nợ tài toà án, bao gồm:

  • Tranh chấp vay nợ còn trong thời hiệu khởi kiện và thời hiệu khởi kiện là 03 năm, kể từ ngày cá nhân, cơ quan, tổ chức biết được quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. Do đó, vẫn áp dụng quy định về thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng là 03 năm kể từ ngày bên vay tiền không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo đúng thỏa thuận với bên cho vay.
  • Nộp hồ sơ khởi kiện đòi nợ đúng thẩm quyền của Tòa án: Tòa án nhân dân nơi bị đơn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự.
  • Hồ sơ khởi kiện đòi nợ phải đầy đủ và chính xác khi nộp cho Tòa án​​​​​​​

V. Dịch vụ khởi kiện đòi nợ

1. Đàm phán, thương lượng đòi nợ

Với đội ngũ Luật sư chuyên môn cao, có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thu hồi nợ, sẽ tiến hành tiếp xúc người nợ bằng cách gửi thư mời hoặc gặp trực tiếp người nợ để giải quyết dựa trên giải pháp đàm phán, thương lượng, giúp các bên giải quyết vấn đề trên tinh thần tự nguyện hợp tác. Trong thời gian này, nếu người nợ có thiện chí hợp tác trả nợ, các luật sư của chúng tôi sẽ giúp thu hồi nợ theo phương pháp thoả thuận nếu chủ nợ đồng ý.Ngược lại, trường hợp người nợ biết về công nợ nhưng cố tình không hợp tác trong vấn đề giải quyết thu nợ khó đòi, cố tình tìm mọi lý do trốn tránh công nợ thì chúng tôi sẽ thực hiện các thủ tục cần thiết để khởi kiện đòi nợ tại tòa án có thẩm quyền với mục đích thu hồi nợ, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ nợ.

2. Các bước khởi kiện đòi nợ

Trong trường hợp không thể đàm phán, thương lượng, chúng tôi sẽ giúp khách hàng các công việc cụ thể sau:

  • Tư vấn các quy định pháp luật liên quan đến khởi kiện đòi nợ.
  • Tư vấn những vấn đề được, và mất khi khởi kiện và khi không khởi kiện.
  • Soạn thảo đơn khởi kiện đòi nợ và các văn bản khác liên quan đến việc khởi kiện.
  • Hướng dẫn khách hàng thu thập chứng cứ
  • Tư vấn khách hàng về án phí, lệ phí tòa án
  • Cử luật sư tham gia tố tụng tại Tòa án để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho khách hàng.
  • Tư vấn, hướng dẫn làm đơn yêu cầu thi hành án dân sự khi vụ kiện kết thúc.
  • Tư vấn các vấn đề về phong tỏa tài khoản, ngăn chặn giao dịch tài sản đối với con nợ.

3. Chi phí khởi kiện đòi nợ

Hiện nay, phí dịch vụ khởi kiện đòi nợ tại chúng tôi được xác định sau khi luật sư nghiên cứu hồ sơ vụ án và thông báo cho khách hàng, bao gồm:

  • Phí thẩm định, xác minh, củng cố và chuẩn hóa hồ sơ
  • Phí dịch vụ cơ bản bao gồm: phí tư vấn, phí soạn đơn, phí xác minh, phí đại diện, phí luật sư tranh tụng tại tòa án, công tác phí,…(các khoản này chưa bao gồm thuế GTGT, án phí, lệ phí thi hành án và phí hành chính khác do khách hàng tự nộp tại các cơ quan có thẩm quyền). Loại phí trên được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) của tổng số tiền (tài sản) đòi được, căn cứ từng vụ việc với mức độ khó, địa bàn, đối tượng, tính chất pháp lý của hồ sơ, bản chất nợ,…​​​​​​​

4. Lợi ích nhận lại của khách hàng khi sử dụng dịch vụ khởi kiện đòi nợ .

Sử dụng dịch vụ khởi kiện đòi nợ tại chúng tôi, khách hàng sẽ được hưởng những lợi ích sau:

  • Được hỗ trợ bởi các luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, chuyên nghiệp, có tính trách nhiệm cao trong công việc;
  • Dịch vụ khởi kiện được thực hiện đồng bộ, từ khi bắt đầu làm đơn khởi kiện tới khi khởi kiện và thi hành án;
  • Dịch vụ khởi kiện đòi nợ tiết kiệm thời gian và chi phí, rút ngắn thời gian tồn đọng nợ;
  • Phòng ngừa nhiều rủi ro pháp lý có thể xảy ra;
  • Khách hàng được tư vấn hướng dẫn quản lý nợ và ngăn chặn phát sinh nợ xấu.

Qua bài viết trên, có thể thấy các vấn đề liên quan đến khởi kiện nói chung và liên quan đến khởi kiện đòi nợ nói riêng vô cùng phức tạp. Do đó, để thực hiện một cách hiệu quả và nhanh chóng, bạn có thể sử dụng dịch vụ tư vấn của chúng tôi. 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

(1), ngày….. tháng … năm 2023

ĐƠN KHỞI KIỆN

Kính gửi: Toà án nhân dân (2)……………………………………

Người khởi kiện: (3) ..................................................................................................................

Mã số thuế: ................................................................................................................................

Địa chỉ: .......................................................................................................................................

Số điện thoại: …………………………(nếu có); số fax: …………….……….(nếu có)

Đại diện: .....................................................................................................................................

Người bị kiện: (4)

Tên đơn vị: .................................................................................................................................

Địa chỉ: (6) ..................................................................................................................................

Số điện thoại: ………………………(nếu có); số fax: …………………….….(nếu có)

Đại diện: .....................................................................................................................................

Yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau đây:(5)

Ngày ………………. Công ty ……………….. chúng tôi cùng Công ty ……………có thỏa thuận và ký hợp đồng số ………. ngày … tháng … năm … về việc ………….... Theo thỏa thuận trong hợp đồng thì Công ty ……….. phải có trách nhiệm thanh toán cho chúng tôi vào thời điểm ………………………….

Tuy nhiên, sau khi ký kết hợp đồng đến hạn thanh toán là ngày ………………, Công ty …………….. không thanh toán cho Công ty chúng tôi theo thỏa thuận trong hợp đồng đã ký.

Ngày ………….., hai Công ty đã thực hiện việc đối chiếu, xác nhận công nợ, ghi nhận Công ty ……………… còn nợ chúng tôi trong số tiền là: …………. Đồng. Công ty đã cam kết thanh toán khoản nợ cho Công ty chúng tôi trong vòng … tháng. Tuy nhiên đến nay, Công ty …………….. vẫn không thanh toán cho chúng tôi mà không có lý do chính đáng. Việc Công ty …………… không trả nợ đã gây ra cho Công ty chúng tôi nhiều khó khăn, thiệt hại. Do vậy, nay Công ty có đơn này, kính đề nghị Quý Tòa xem xét và giải quyết cho yêu cầu của chúng tôi như sau:

1. Buộc Công ty …….. phải trả cho chúng tôi số tiền còn thiếu (nợ gốc) là ……đồng (bằng chữ ……………….)

2. Buộc Công ty …..……… phải trả thêm khoản lãi phát sinh từ tháng … tới nay (…. tháng), theo lãi suất quá hạn do ngân hàng nhà nước quy định, số tiền là ………. đồng (bằng chữ ………………………).

Tổng cộng: ……………….. đồng

Kính mong Quý Tòa xem xét, giải quyết.

Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng (nếu có): ……………………….. (6)

Những tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện:

  • Hợp đồng số ………….. ngày ………….
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của Công ty …(Bên khởi kiện)
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của Công ty …(Bên bị khởi kiện)
  • Biên bản đối chiếu công nợ
  • Hóa đơn, chứng từ khác (nếu có)

 

 Người khởi kiện

Hướng dẫn sử dụng mẫu:

(1) Ghi địa điểm làm đơn khởi kiện (ví dụ: Hà Nội, ngày….. tháng….. năm……).

(2) Ghi tên Toà án có thẩm quyền giải quyết vụ án; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện A thuộc tỉnh B), nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hưng Yên) và địa chỉ của Toà án đó.

(3) Nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và ghi họ, tên của người đại điện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện đó.

(4) Nếu người bị khởi kiện là cá nhân, thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú. Nếu người khởi kiện là cơ quan, thì ghi tên cơ quan, tổ chức và ghi họ, tên của người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện đó.

(5) Nêu cụ thể từng vấn đề yêu cầu Toà án giải quyết.

(6) Ghi họ và tên, địa chỉ nơi người làm chứng cư trú (thôn, xã, huyện, tỉnh), nếu là nơi làm việc, thì ghi địa chỉ nơi người có làm việc.

(7) Ghi rõ tên các tài liệu kèm theo đơn khởi kiện gồm có những tài liệu nào và phải đánh số thứ tự (ví dụ: các tài liệu kèm theo đơn gồm có: bản sao hợp đồng mua bán nhà, bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, …).

LS TRẦN MINH HÙNG

 

Quyền của thành viên công ty: Phân tích chi tiết quyền tài sản, quyền quản lý và quyền thông tin theo Luật Doanh nghiệp

Viết bởi Ls. Trần Minh Hùng. Posted in Luật Sư Doanh Nghiệp

Quyền của thành viên công ty là cơ sở pháp lý để bảo vệ lợi ích và sự tham gia quản trị của người góp vốn. Bài viết này phân tích các quyền cốt lõi của thành viên Công ty TNHH Hai thành viên trở lên, bao gồm quyền biểu quyết tương ứng với phần vốn góp, quyền được chia lợi nhuận, và quyền kiểm soát thông tin. Nắm vững quyền của thành viên công ty giúp nhà đầu tư tham gia quản lý hiệu quả, bảo vệ tài sản và giải quyết tranh chấp nội bộ một cách hợp pháp.

 Quyền của thành viên công ty: Cơ sở pháp lý bảo vệ người góp vốn

Quyền của thành viên công ty là tổng hợp các lợi ích pháp lý mà người góp vốn được hưởng, tương ứng với phần vốn mà họ đã cam kết góp vào doanh nghiệp. Việc xác lập và thực hiện các quyền này là nền tảng để công ty TNHH (đặc biệt là TNHH Hai thành viên trở lên) vận hành theo nguyên tắc đối vốn, đảm bảo sự công bằng giữa các chủ sở hữu.

Bài viết này sẽ đi sâu vào phân tích các nhóm quyền của thành viên công ty cốt lõi theo Luật Doanh nghiệp 2020.

Nhóm Quyền Tài sản của thành viên công ty 

Nhóm quyền này liên quan trực tiếp đến lợi ích tài chính và giá trị phần vốn góp của thành viên.

Quyền được chia lợi nhuận 

  • Nguyên tắc: Thành viên công ty có quyền được chia lợi nhuận tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp sau khi công ty đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và trích lập các quỹ theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.
  • Thời điểm thực hiện: Quyết định chia lợi nhuận được thông qua bởi Hội đồng thành viên. Lợi nhuận được chia theo định kỳ hoặc khi kết thúc năm tài chính.

Quyền chuyển nhượng phần vốn góp 

  • Nguyên tắc ưu tiên: Thành viên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình. Tuy nhiên, quyền này bị ràng buộc bởi quyền ưu tiên mua phần vốn góp của các thành viên còn lại.
    • Thành viên muốn chuyển nhượng phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ vốn góp trước, với điều kiện và mức giá không thuận lợi hơn so với khi chào bán cho người ngoài.
    • Chỉ khi các thành viên còn lại không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày, thành viên đó mới được chuyển nhượng cho người ngoài.
  • Mục đích: Hạn chế sự tham gia của người lạ vào công ty TNHH, giữ vững bản chất “đối vốn” nhưng vẫn duy trì sự ổn định.

Quyền rút vốn và quyền được trả lại tài sản 

  • Quyền rút vốn: Thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp nếu họ biểu quyết không tán thành Nghị quyết/Quyết định của Hội đồng thành viên về các vấn đề quan trọng (ví dụ: sửa đổi Điều lệ, tái tổ chức công ty).
  • Giá trị hoàn trả: Khi công ty giải thể, thành viên có quyền được trả lại tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp sau khi công ty đã hoàn thành tất cả các nghĩa vụ tài chính và thanh lý tài sản.

Nhóm Quyền Quản lý và Tham gia Quyết định 

Nhóm quyền này cho phép thành viên tham gia vào quá trình điều hành và kiểm soát công ty.

Quyền biểu quyết tại Hội đồng thành viên 

  • Nguyên tắc đối vốn: Mỗi thành viên có số phiếu biểu quyết tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp của mình. Đây là quyền lực cốt lõi nhất của thành viên công ty TNHH.
  • Thẩm quyền: Thành viên có quyền tham dự và biểu quyết tại các cuộc họp Hội đồng thành viên về các vấn đề quan trọng như thông qua Điều lệ, sửa đổi vốn điều lệ, bầu/miễn nhiệm Chủ tịch HĐTV và Giám đốc.

Quyền triệu tập Hội đồng thành viên 

  • Điều kiện: Thành viên hoặc nhóm thành viên sở hữu từ 10% vốn điều lệ trở lên (hoặc tỷ lệ thấp hơn do Điều lệ quy định) có quyền yêu cầu triệu tập Hội đồng thành viên để giải quyết các vấn đề cấp bách.
  • Mục đích: Đảm bảo quyền kiểm soát tối thiểu và ngăn chặn sự lạm quyền hoặc bế tắc trong quản trị.

Quyền khởi kiện 

Bảo vệ lợi ích: Thành viên có quyền khởi kiện trách nhiệm dân sự đối với Giám đốc/Tổng Giám đốc, Chủ tịch HĐTV hoặc thành viên khác nếu những người này gây thiệt hại cho công ty do vi phạm nghĩa vụ quản lý và điều hành.

Nhóm Quyền Thông tin và Kiểm soát Nội bộ 

Nhóm quyền này đảm bảo sự minh bạch và khả năng giám sát hoạt động của Ban Giám đốc.

Quyền kiểm tra, tra cứu sổ sách và hồ sơ 

  • Phạm vi: Thành viên có quyền kiểm tra, tra cứu, sao chép sổ kế toán, sổ đăng ký thành viên, biên bản họp và các hồ sơ, tài liệu khác của công ty.
  • Mục đích: Đảm bảo sự minh bạch trong quản trị, giúp thành viên kiểm soát được tình hình tài chính và tuân thủ pháp luật của công ty.

 Quyền được cung cấp thông tin 

  • Báo cáo định kỳ: Thành viên có quyền được cung cấp báo cáo tài chính hằng năm, báo cáo kinh doanh và các báo cáo khác về tình hình hoạt động của công ty.
  • Nguyên tắc: Công ty có nghĩa vụ cung cấp thông tin này một cách trung thực và kịp thời theo quy định của Điều lệ công ty.

Kết luận: Quyền của thành viên công ty – Cân bằng lợi ích và trách nhiệm

Quyền của thành viên công ty là công cụ pháp lý tối cao để bảo vệ người góp vốn. Các quyền này được phân thành ba nhóm chính: Tài sản, Quản lý và Thông tin, tạo nên một cơ chế kiểm soát nội bộ chặt chẽ.

Thành viên công ty cần nắm vững quyền của thành viên công ty để tham gia quản trị một cách hiệu quả và sử dụng các công cụ pháp lý (như quyền yêu cầu mua lại vốn, quyền khởi kiện) để bảo vệ phần vốn góp và lợi ích hợp pháp của mình trước các quyết định gây bất lợi cho công ty.

Hy vọng rằng những thông tin bài viết trên sẽ hữu ích cho bạn. Liên hệ Luật sư làm việc tại Văn phòng, chi nhánh ở Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Khánh Hòa, Hà Tĩnh, Nhật Bản,… theo các phương thức sau:

ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VPLS GIA ĐÌNH (Luật sư Thành Phố).

Văn phòng quận 6: 402A Nguyễn Văn Luông, P.12, Q.6, Tp.HCM (Bên cạnh Công chứng số 7)

Văn phòng quận 1: 68/147 Trần Quang Khải (số mới: Trần Nguyên Đán), Tân Định, quận 1, TPHCM

Văn phòng Biên Hòa: 5/1 Nguyễn Du, Biên Hòa, Đồng Nai (đối diện tòa án Biên Hòa)

Điện thoại: 0972238006- 028-38779958; Fax: 08-38779958

Luật sư Trần Minh Hùng: 0972 238006 (zalo, facebook, viber,telegram)

https://www.youtube.com/@LUATSUTUVANBAOCHUA/about

tiktok: www.tiktok.com/@luatsuminhhung

facebook: Trần Minh Hùng

Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

http://www.luatsugiadinh.net.vn

 

LS TRẦN MINH HÙNG TRÊN HTV

 

Luật sư tư vấn thuế khoán cho hộ kinh doanh từ 1/1/2026 thế nào?

Viết bởi Ls. Trần Minh Hùng. Posted in Luật Sư Doanh Nghiệp

Tổng hợp chính sách mới về thuế, kế toán từ 1/1/2026? Cập nhật chính sách thuế mới từ năm 2026 ra sao?

Tổng hợp chính sách mới về thuế, kế toán từ 1/1/2026? Cập nhật chính sách thuế mới từ năm 2026 ra sa

Tổng hợp chính sách mới về thuế, kế toán từ 1/1/2026? Cập nhật chính sách thuế mới từ năm 2026 ra sao?

Dướiđây là thông tin về "Tổng hợp chính sách mới về thuế, kế toán từ 1/1/2026? Cập nhật chính sách thuế mới từ năm 2026 ra sao?"

(1) Xóa bỏ thuế khoán đối với Hộ kinh doanh

Theo tiểu mục 7 Mục II Nghị quyết 68-NQ/TW năm 2025 quy định về nhiệm vụ và giải pháp như sau như sau:

Hỗ trợ thực chất, hiệu quả doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ và hộ kinh doanh
- Rà soát, hoàn thiện khung khổ pháp lý về kinh doanh cá thể; thu hẹp tối đa sự chênh lệch, tạo mọi điều kiện thuận lợi về tổ chức quản trị và chế độ tài chính, kế toán để khuyến khích hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp. Đẩy mạnh số hoá, minh bạch hoá, đơn giản hoá, dễ tuân thủ, dễ thực hiện đối với chế độ kế toán, thuế, bảo hiểm... để khuyến khích chuyển đổi hộ kinh doanh sang hoạt động theo mô hình doanh nghiệp. Xoá bỏ hình thức thuế khoán đối với hộ kinh doanh chậm nhất trong năm 2026.
...

Bên cạnh đó, tại khoản 6 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 quy định như sau:

Hỗ trợ thuế, phí, lệ phí
...
5. Chi phí đào tạo và đào tạo lại nhân lực của doanh nghiệp lớn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia chuỗi được tính vào chi phí được trừ để xác định thu nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
6. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không áp dụng phương pháp khoán thuế từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo pháp luật về quản lý thuế.
7. Chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
8. Miễn thu phí, lệ phí cho tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đối với các loại giấy tờ nếu phải cấp lại, cấp đổi khi thực hiện sắp xếp, tổ chức lại bộ máy nhà nước theo quy định của pháp luật.

Theo đó, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không áp dụng phương pháp khoán thuế từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo pháp luật về quản lý thuế.

Như vậy, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không áp dụng phương pháp khoán thuế từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

(2) Mức doanh thu chịu thuế hộ kinh doanh sau bỏ thuế khoán

Theo quy định tại Bảng 2 mô hình quản lý thuế với hộ, cá nhân kinh doanh tại Đề án kèm theo Quyết định 3389/QĐ-BTC năm 2025.

Theo đó, theo nội dung Đề án, việc quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh theo doanh thu khi bỏ thuế khoán từ năm 2026 sẽ được phân chia theo 3 mô hình:

- Nhóm 1: Doanh thu ≤ 200 triệu

- Nhóm 2: 200 triệu < Doanh thu ≤ 3 tỷ

- Nhóm 3: Doanh thu > 3 tỷ

Theo đó, tại Đề án nêu rõ mức doanh thu hộ kinh doanh phải chịu thuế cụ thể như sau:

Tiêu chí

Nhóm 1

Doanh thu ≤ 200 triệu

Nhóm 2

200 triệu < DT ≤ 3 tỷ

Nhóm 3 Doanh thu > 3 tỷ

Thuế GTGT

Không phải nộp

- Theo phương pháp trực tiếp theo % doanh thu)

Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ %

- Tự nguyện đăng ký áp dụng pp khấu trừ nếu đủ điều kiện

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

- Bắt buộc áp dụng khấu trừ

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Thuế TNCN

Không phải nộp

Tính theo tỷ lệ % trên doanh thu theo từng ngành nghề

Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ %

Tính trên thu nhập tính thuế x 17%

(Thu nhập tính thuế = Doanh thu - chi phí hợp lý)

Trách nhiệm kê khai doanh thu

Kê khai 2 lần/năm (đầu/ giữa năm và cuối năm) để xác định nghĩa vụ thuế

Kê khai theo quý (4 lần/năm) + quyết toán năm

Kê khai theo tháng (nếu có doanh thu năm trên 50 tỷ) hoặc quý, quyết toán năm

Hóa đơn

Khuyến khích dùng hóa đơn điện tử có mã (trong giao dịch với người tiêu dùng)

Bắt buộc dùng HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền nếu DT > 1 tỷ và có hoạt động kinh doanh bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng;

Bắt buộc dùng hóa đơn điện tử có mã hoặc HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền

Sổ kế toán

Ghi chép đơn giản (được hỗ trợ phần mềm đơn giản miễn phí)

Sổ kế toán đơn giản, phần mềm miễn phí

Bắt buộc theo chế độ kế toán của DN siêu nhỏ hoặc DN vừa

Tài khoản ngân hàng

Không bắt buộc

Bắt buộc mở tài khoản riêng phục vụ kinh doanh

Bắt buộc mở tài khoản riêng phục vụ kinh doanh

Chuyển đổi pp tính thuế

Không áp dụng

Nếu DT > 3 tỷ trong 2 năm liên tục → áp dụng như nhóm 3 từ năm sau

Áp dụng như DN. Được khấu trừ thuế GTGT đầu vào từ kỳ đầu tiên

Kinh doanh qua nền tảng TMĐT

Nếu sàn có chức năng thanh toán:

- Sàn khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế GTGT, TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu

- Nếu DT cuối năm < 200tr, được xử lý hoàn nộp thừa thuế đã nộp thay

Nếu sàn không có chức năng thanh toán:

- Cá nhân phải tự kê khai, nộp thuế theo từng lần phát sinh, tháng hoặc quý

Nếu sàn có chức năng thanh toán:

- Sàn khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế GTGT, TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu

- Nếu DT cuối năm < 200tr, được xử lý hoàn nộp thừa thuế đã nộp thay

Nếu sàn không có chức năng thanh toán:

- Cá nhân phải tự kê khai, nộp thuế theo từng lần phát sinh, tháng hoặc quý

Nếu sàn có chức năng thanh toán:

- Sàn khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế GTGT, TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu

- Nếu DT cuối năm < 200tr được xử lý hoàn nộp thừa thuế đã nộp thay

Nếu sàn không có chức năng thanh toán:

- Cá nhân phải tự kê khai, nộp thuế theo từng lần phát sinh, tháng hoặc quý

Hỗ trợ từ cơ quan nhà nước

- Miễn phí phần mềm kế toán

- Hỗ trợ sử dụng hóa đơn điện tử

- Tư vấn pháp lý

- Miễn phí phần mềm kế toán

- Hỗ trợ sử dụng hóa đơn điện tử

- Tư vấn pháp lý

- Miễn phí phần mềm kế toán

- Hỗ trợ sử dụng hóa đơn điện tử

- Tư vấn pháp lý

- Khuyến khích chuyển đổi sang doanh nghiệp để hưởng ưu đãi theo Nghị quyết 68 & 198

Bên cạnh đó, ngày 27 tháng 11 năm 2025, Bộ Tài chính đã ban hành Công văn 18491/BTC-CST năm 2025 về tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm tra, ý kiến của Đại biểu về dự án Luật Thuế TNCN (sửa đổi).

>> Toàn văn Công văn 18491/BTC-CST

>> Dự thảo Luật Thuế TNCN (sửa đổi) sau tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm tra, ý kiến của Đại biểu về dự án Luật Thuế TNCN (sửa đổi)

>> Báo cáo Tiếp thu, giải trình ý kiến của các Đại biểu Quốc hội, ý kiến thẩm tra của Ủy ban Kinh tế và Tài chính về dự án Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi

Bộ Tài chính đề xuất nâng ngưỡng doanh thu chịu thuế lên 500 triệucho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Về mức doanh thu không phải nộp thuế: Bộ Tài chính đề nghị điều chỉnh từ 200 triệu đồng/năm lên 500 triệu đồng/năm. Đồng thời, mức 500 triệu đồng/năm này cũng là mức được trừ trước khi nộp thuế theo tỷ lệ trên doanh thu.

(3) Mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn từ ngày 01/01/2026 đến hết ngày 31/12/2026

Mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn từ ngày 01/01/2026 đến hết ngày 31/12/2026 được quy định tại Nghị quyết 109/2025/UBTVQH15 như sau:

STT

Hàng hóa

Đơn vị tính

Mức thuê (đồng/đơn vị hàng hóa)

1

Xăng, trừ etanol

lít

2.000

2

Nhiên liệu bay

lít

1.500

3

Dầu diesel

lít

1.000

4

Dầu hỏa

lít

6.00

5

Dầu mazut

lít

1.000

6

Dầu nhờn

lít

1.000

7

Mỡ nhờn

lít

1.000

Mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn từ ngày 01/01/2027 trở đi được thực hiện theo quy định tại mục I khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14 được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị quyết 109/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Biểu thuế bảo vệ môi trường.

(4) Chế độ Kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC có hiệu lực thay thế Thông tư 200

Thông tư 99/2025/TT-BTC thay đổi mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo, cụ thể:

- Phụ lục 1: Danh mục và biểu mẫu chứng từ kế toán

- Phụ lục 2: Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp

- Phụ lục 3: Sổ kế toán: gồm 42 mẫu sổ. Trước đây theo Thông tư 200 có 45 sổ.

(5) Nâng mức giảm trừ gia cảnh lên 15.5 triệu đồng/tháng từ 1/1/2026

Theo đó, Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 tăng mức giảm trừ gia cảnh từ năm 2026, cụ thể như sau:

Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Theo đó, Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 tăng mức giảm trừ gia cảnh từ năm 2026, cụ thể như sau:

- Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15.5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);

- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Lưu ý: Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

(6) Sửa đổi biểu thuế suất và mức thuế tuyệt đối thuế TTĐB

Theo Điều 8 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 (có hiệu lực từ 1/1/2026) quy định thuế suất và mức thuế tuyệt đối thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ, cụ thể như sau:

 Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt từ 1/1/2026

*Trên đây là thông tin về "Tổng hợp chính sách mới về thuế, kế toán từ 1/1/2026? Cập nhật chính sách thuế mới từ năm 2026 ra sao?"

Tổng hợp chính sách mới về thuế, kế toán từ 1/1/2026? Cập nhật chính sách thuế mới từ năm 2026 ra sao? (Hình từ Internet)

07 điểm mới Luật thuế giá trị gia tăng 2024?

Ngày 22/5/2025, Chi cục Thuế khu vực IX đã ban hành Công văn 536/CCTKV09-NVDTPC năm 2025  giới thiệu một số điểm mới của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.

Theo đó, 07 điểm mới Luật thuế giá trị gia tăng 2024 theo Công văn 536/CCTKV09-NVDTPC năm 2025 như sau:

(1) Điều chỉnh đối tượng không chịu thuế GTGT:

Tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 điều chỉnh các quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 như sau:

- Lược bỏ một số đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng

Lược bỏ một số đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định Luật Thuế giá trị gia tăng 2008, bao gồm:

+ Phân bón; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; tàu đánh bắt xa bờ;

+ Lưu ký chứng khoán; dịch vụ tổ chức thị trường của sở giao dịch chứng khoán hoặc trung tâm giao dịch chứng khoán; hoạt động kinh doanh chứng khoán khác...

- Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác không chịu thuế GTGT phải áp dụng theo Danh mục do Chính phủ quy định.

Theo Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 quy định: Sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

- Bổ sung hàng hóa nhập khẩu ủng hộ, tài trợ cho phòng chống thiên tai, thảm họa dịch bệnh, chiến tranh theo quy định của Chính phủ là đối tượng không chịu thuế GTGT.

(2) Sửa đổi quy định giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu

- Theo quy định Luật Thuế giá trị gia tăng 2008: Giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và cộng với thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu.

- Theo quy định Luật Thuế giá trị gia tăng 2024: Giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu sẽ thực hiện theo Điều 7 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, cụ thể: giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu được sửa đổi là trị giá tính thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu cộng với các khoản thuế là thuế nhập khẩu bổ sung theo quy định của pháp luật (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và cộng với thuế bảo vệ môi trường (nếu có).

(3) Bổ sung giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại:

Tại Điều 7 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 bổ sung quy định: Giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng 0 (không).

(4) Điều chỉnh thuế suất thuế giá trị gia tăng của một số hàng hóa, dịch vụ:

- Các sản phẩm không chịu thuế chuyển sang chịu thuế 5%:

+ Phân bón;

+ Tàu khai thác thủy sản tại vùng biển.

- Các sản phẩm áp dụng thuế suất 5% chuyển sang 10%:

+ Lâm sản chưa qua chế biến;

+ Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường, bao gồm gỉ đường, bã mía, bã bùn;

+ Các loại thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa học

+ Hoạt động văn hóa, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim.

(5) Bổ sung thêm một số đối tượng áp dụng thuế suất 0%:

Tại Khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 bổ sung thêm một số hàng hóa, dịch vụ sẽ áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng là 0%, gồm:

- Vận tải quốc tế;

- Công trình xây dựng, lắp đặt ở nước ngoài, trong khu phi thuế quan;

- Hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh; hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế;

- Dịch vụ xuất khẩu gồm: Dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải được sử dụng ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam; Dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung ứng trực tiếp cho vận tải quốc tế hoặc thông qua đại lý.

(6) Thay đổi điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng:

- Mua vào hàng hóa, dịch vụ dưới 20 triệu đồng phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

+ Theo quy định Luật Thuế giá trị gia tăng 2008: hàng hoá, dịch vụ mua từng lần có giá trị dưới 20 triệu đồng thì không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế GTGT

+ Theo quy định Luật Thuế giá trị gia tăng 2024: Tại khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy đinh, các hàng hóa, dịch vụ mua vào đều phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ.

- Bổ sung một số chứng từ đáp ứng điều kiện được khấu trừ thuế GTGT đầu vào

+ Tại khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định điều kiện được khấu trừ thuế GTGT đầu vào: đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, bổ sung các chứng từ phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có); trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ thì được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

(7) Bổ sung thêm trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng:

- Tại khoản 3 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, bổ sung trường hợp được hoàn thuế GTGT:

Cơ sở kinh doanh chỉ sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên sau 12 tháng liên tục hoặc 04 quý liên tục thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.

Tổng hợp 05 mẫu tờ khai thuế GTGT mới nhất 2025 được sửa đổi bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC?

Tổng hợp 05 mẫu tờ khai thuế GTGT mới nhất 2025 được quy định tại Mục II Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 40/2025/TT-BTC, cụ thể như sau:

Mẫu số

 

Nội dung

01/GTGT

Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh)

 

05/GTGT

Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động xây dựng, chuyển nhượng bất động sản tại địa bàn cấp tỉnh khác nơi đóng trụ sở chính)

 

02/GTGT

Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế)

 

03/GTGT

Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng)

 

04/GTGT

Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu)

Trân trọng.

LS TRẦN MINH HÙNG

Luật Sư Tư Vấn, Soạn Hợp Đồng Cho Công Ty Doanh Nghiệp

Viết bởi Ls. Trần Minh Hùng. Posted in Luật Sư Doanh Nghiệp

Một số rủi ro thường gặp trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Doanh nghiệp xảy ra tranh chấp nội bộ 

  • Xảy ra tranh chấp về  vấn đề vốn góp của các thành viên và cổ đông trong công ty như: 
  • Cổ đông, thành viên không thực hiện đúng cam kết về số cổ phần hoặc số vốn góp;
  • Cổ đông yêu cầu phải có quyền và lợi ích như những người đã góp đủ mặc dù không góp đủ số cổ phần, số vốn góp đã đăng ký;
  • Tranh chấp về phương thức góp và tài sản góp vốn như: 
  • Định giá tài sản không phù hợp với giá trị thực tế; 
  • Không thực hiện chuyển sở hữu tài sản góp vốn; 
  • Các thành viên, cổ đông không thỏa thuận trước về việc góp vốn và giá trị góp vốn bằng tài sản;
  • Tranh chấp xảy ra khi không đưa ra các quy định về thời hạn chuyển nhượng cổ phần, vốn góp và không quy định về tính hợp pháp của các hợp đồng chuyển nhượng;
  • Tranh chấp về tư cách của các cổ đông, thành viên công ty;
  • Tranh chấp xảy ra khi không có sự công bằng trong các Quyết định hoặc Quyết định không hợp pháp;
  • Tranh chấp vì không chấp nhận quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên khi quyền lợi không được như mong muốn;
  • Tranh chấp về tiền lương,  ký kết hợp đồng lao động, chấm dứt hợp đồng lao động, quy chế, nội quy,..

Doanh nghiệp tranh chấp với các đối tác 

  • Tranh chấp về hợp đồng, đầu tư, về việc thực hiện hợp đồng, vi phạm đến tiến độ thanh toán, cung cấp hàng hóa dịch vụ, vi phạm hợp đồng, bồi thường thiệt hại,…
  • Tranh chấp do thiếu hiểu biết trong vấn đề tra cứu, cập nhật các thông tin pháp lý, tài chính liên quan đến đối tác, bạn hàng,…

Doanh nghiệp gặp rủi ro khi thực hiện các nghĩa vụ, thủ tục tại cơ quan quản lý nhà nước

  • Các thủ tục khi đăng ký, thay đổi hoặc cấp các loại phép về hoạt động của doanh nghiệp, đăng ký quyền sở hữu trí tuệ, bảo vệ quyền lợi khi vi phạm về hàng hóa, dịch vụ,…
  • Kê khai và nộp thuế, vi phạm pháp luật về thuế,…;
  • Các rủi ro xảy ra do thiếu hiểu biết về thủ tục, chính sách pháp luật, quy định pháp luật về doanh nghiệp, thuế, xuất nhập khẩu, đầu tư, bảo hiểm,…

Công ty Luật LHD - Dịch vụ tư vấn hợp đồng cho doanh nghiệp uy tín

  • Tư vấn các vấn đề về pháp lý trong mọi hoạt động của Doanh nghiệp:
  • Tư vấn vấn đề pháp lý về cơ cấu tổ chức, chế độ, chính sách và các quy định nội bộ;
  • Tư vấn pháp lý các vấn đề về hoạt động sản xuất, kinh doanh, thương mại, đầu tư và dịch vụ của doanh nghiệp;
  • Tư vấn, thực hiện dịch vụ pháp lý liên quan đến pháp luật thuế, kế toán, tài chính doanh nghiệp;
  • Tư vấn, hỗ trợ thực hiện các dịch vụ pháp lý về vấn đề đầu tư xây dựng, đất đai và bất động sản;
  • Tư vấn, hỗ trợ thực hiện các dịch vụ pháp lý về vấn đề lao động, bảo hiểm, tiền lương và chính sách lao động;
  • Tư vấn, hỗ trợ  các dịch vụ đại diện về quyền sở hữu trí tuệ, bảo vệ người tiêu dùng, hàng nhái, hàng giả, chuyển giao công nghệ, chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ;
  • Dịch vụ thẩm tra pháp lý các hợp đồng, tài liệu giao dịch giữa doanh nghiệp với bên thứ ba theo quy định và đảm bảo không vi phạm các điều cấm của pháp luật;
  • Tham gia cuộc họp của doanh nghiệp tổ chức để đại diện đàm phán và giải quyết các vụ việc ở mức độ đơn giản ngoài tố tụng (Các vụ việc chưa đưa ra giải quyết tại tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc trọng tài );
  • Tư vấn, hỗ trợ thực hiện các thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh, cấp giấy phép con,  chuyển nhượng mua bán, chuyển đổi công ty hoặc các thủ tục pháp lý riêng biệt tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền…
  • Đại diện doanh nghiệp làm việc với cá nhân, tổ chức, cơ quan nhà nước, trọng tài, tòa án về các vấn đề về pháp luật của doanh nghiệp.

Các gói dịch vụ tư vấn hợp đồng cho doanh nghiệp tại công ty luật LHD

Dịch vụ tư vấn theo tháng

  • Tư vấn và hỗ trợ công ty thực hiện dịch vụ pháp lý về toàn bộ các vấn đề pháp lý trong hoạt động của công ty;
  • Tiến hành thẩm tra pháp lý các hợp đồng, tài liệu giao dịch giữa doanh nghiệp với bên thứ ba theo quy định, cam kết không vi phạm điều cấm của pháp luật, dự liệu trước các vấn đề thường xảy ra tranh chấp để ứng phó;
  • Tham gia và đại diện tại các cuộc họp do doanh nghiệp tổ chức để đàm phán và giải quyết các vấn đề, vụ việc ở mức độ đơn giản ngoài tố tụng.

Các gói dịch vụ tư vấn gồm:

  • Gói 1: Dưới 10 yêu cầu tư vấn (trong 01 tháng). Luật sư sẽ làm việc trực tiếp tại địa điểm doanh nghiệp yêu cầu tối đa 02 buổi. 
  • Gói 2: Dưới 20 yêu cầu tư vấn (trong 01 tháng). Luật sư sẽ làm việc trực tiếp tại địa điểm doanh nghiệp yêu cầu tối đa 04 buổi
  • Gói 3: Trên 20 yêu cầu tư vấn (trong 01 tháng). Luật sư sẽ làm việc trực tiếp tại địa điểm doanh nghiệp yêu cầu tối đa 10 buổi

Hoạt động giải quyết tranh chấp của chúng tôi tại Công ty Luật giúp khách hàng của chúng tôi những việc sau: Đàm phán, khởi kiện và đại diện pháp lý, trọng tài và các thủ tục tố tụng thay thế

Đàm phán: Xem xét các hợp đồng và tài liệu liên quan, tư vấn các phương án hành động khả thi và đàm phán với các bên liên quan trước khi bắt đầu các thủ tục pháp lý.

Tranh tụng và đại diện pháp lý: Đại diện cho khách hàng trước tòa án Việt Nam và các cơ quan chức năng khác của Việt Nam.

Trọng tài: Tư vấn lựa chọn trọng tài, soạn thảo điều khoản trọng tài và đại diện cho khách hàng công nhận và cho thi hành phán quyết của trọng tài nước ngoài.

Thủ tục tố tụng thay thế: Có thể áp dụng một số biện pháp thay thế để giải quyết tranh chấp tại Việt Nam.

 

HÌNH ẢNH LS TRẦN MINH HÙNG - LS GIỎI VÀ GIÀU KINH NGHIỆM BÀO CHỮA NHIỀU VỤ ÁN LỚN NÊN ĐƯỢC NHIỀU ĐÀI TRUYỀN HÌNH QUỐC GIA NHƯ HTV, VTV,VOV,VOH, TRUYỀN HÌNH CÔNG AN ANTV, TRUYỀN HÌNH QUỐC HỘI VIỆT NAM, QUỐC PHÒNG, TÂY NINH, CẦN THƠ, BÌNH DƯƠNG, TRUYỀN HÌNH VĨNH LONG, TƯ VẤN LUẬT TRÊN BÁO CHÍ CHÍNH THỐNG, NHIỀU TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỜI PHỎNG VẤN, CHIA SẼ KINH NGHIỆM, TRAO ĐỔI PHÁP LÝ, GÓP Ý KIẾN PHÁP LÝ CHO NGƯỜI DÂN, SINH VIÊN, CHO CÁC CHUYÊN GIA.

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ GIA ĐÌNH Với phương châm chủ đạo “LUẬT SƯ CỦA GIA ĐÌNH BẠN”, Tên LUẬT SƯ GIA ĐÌNH không có nghĩa chúng tôi chỉ chuyên về hôn nhân gia đình, mà nghĩa là Chúng tôi là Luật sư của Gia Đình Bạn, Luật sư của mọi người. Chúng tôi là hãng luật tổng hợp nhiều đội ngũ luật sư giỏi, luật gia, thạc sỹ, chuyên viên, cộng tác viên có trình độ cao, năng lực chuyên môn cao, có kinh nghiệm, kiến thức hiểu biết rộng, kỹ năng tư vấn chuyên nghiệp, đặc biệt có trách nhiệm và đạo đức trong nghề nghiệp. Chúng tôi quan niệm Luật sư là nghề cao quý- cao quý vì nghề luật sư là nghề tìm công bằng và công lý cho xã hội. Luật sư bảo vệ cho những nạn nhân, tội phạm, và những người bị oan sai. Nghề luật sư là nghề rất nguy hiểm và khó khăn dù bào chữa, bảo vệ cho bất kỳ ai thì luật sư luôn gặp nguy hiểm vì sự thù hằn của bên đối lập. Do vậy để làm được luật sư thì phải có tâm, có đạo đức, có tài năng và phải đam mê nghề nghiệp, yêu nghề, chấp nhận có khăn, hy sinh và chấp nhận nguy hiểm. Nếu sợ nguy hiểm, sợ ảnh hưởng đến công việc, cuộc sống của mình và gia đình thì rất khó hành nghề luật sư đúng nghĩa. Niềm vui của luật sư là khi giải oan được cho thân chủ, giúp được cho thân chủ, đem lại công bằng, công lý cho thân chủ nhằm góp phần đem lại công bằng cho xã hội.

Luật sư Trần Minh Hùng – Tốt nghiệp đại học Luật TPHCM, tốt nghiệp Học viện Tư Pháp, Tốt nghiệp Luật sư, thuộc Đoàn LS TPHCM, Thuộc Liên đoàn LSVN là một trong những luật sư sáng lập văn phòng luật, giàu kinh nghiệm về kiến thức và thực tiễn đã dành nhiều thắng lợi vụ kiện và quan trọng luật sư Hùng luôn coi trọng chữ Tâm của nghề luật sư và trách nhiệm đối với xã hội nên đã được nhiều hãng báo chí, truyền thông, Đài truyền hình, Đài tiếng nói Việt nam phỏng vấn pháp luật, nhiều lĩnh vực quan trọng liên quan đến đời sống. Luật sư Trần Minh Hùng là đối tác tư vấn pháp luật được nhiều hãng truyền thông, báo chí trong nước  tin tưởng với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn trên VOV Giao Thông – Đài tiếng nói Việt Nam, Đài phát thanh VOH TPHCM, Đài truyền hình TP.HCM (HTV), Đài truyền hình Việt Nam (VTV), Truyền hình SCTV, THĐN, Truyền hình Quốc Hội VN, Truyền hình Công an ANTV, Đài truyền hình Vĩnh Long, Đài phát thanh kiên giang, Đài Bình Dương, Truyền hình Quốc Phòng, VTC... và các hãng báo chí trên cả nước, được các tổ chức, trường Đại học Luật TP.HCM mời làm giám khảo các cuộc thi Phiên tòa giả định với Đại học cảnh sát, mời làm chuyên gia ý kiến về các sự kiện lớn, được mời dạy bồi dưỡng nghiệp vụ cho các luật sư……là đối tác tư vấn luật của các hãng truyền thong, các tổ chức, xã hội uy tín và chuyên nghiệp và luôn mang lại niềm tin cho khách hàng và ghi nhận sự đóng góp của chúng tôi cho xã hội...là luật sư bào chữa, tư vấn cho nhiều vụ án đỉnh điểm, quan trọng báo chí đưa tin, người dân quan tâm như vụ Ngân hàng Navibank liên quan Huyền Như Viettinbank, các vụ Giết Người do mâu thuẫn hát karaoke tại Bình Chánh, Bào chữa chủ tịch Huyện Đông Hòa – Phú Yên, Đại án Vụ cướp bitcoin 35 tỷ Long Thành- Dầu Dây, Bào chữa vụ Đại Án Đăng Kiểm, Bào chữa vụ đại án Khai thác Cát Cần giờ, Bào chữa bị cáo Huân không đeo khẩu trang mùa Covit, Vụ Nữ sinh Tân Bình bị cắt tai, bảo vệ cho MC Trấn Thành, Bào chữa, bảo vệ vụ "Bác sĩ khoa rút ống thở", Bảo vệ cho người cho thuê nhà vụ Công ty Thế giới Di Động không trả tiền thuê nhà mùa dịch covid, Tư vấn cho nghệ sĩ Thương Tín, bảo vệ vụ đổ xăng đốt 10 người tại TPHCM, Bảo vệ thành công vụ 1 bệnh nhân bị xông hơi chết tại nhà bè,bảo vệ cho 27 bị hại vụ lừa đảo đất nền Nguyễn Thanh Uyn và đồng phạm, Bảo vệ Ni cô Vụ kiện hành chính đòi nhà các vụ Hiếp dâm, Dâm ô, Lừa Đảo, cưỡng đoạt, cướp, gây thương tích, tham ô, mua bán ma túy, cố ý làm trái, bào chữa vụ án cựu Cảnh sát Buôn Lậu và các bị cáo kiên quan, bào chữa vụ chiếm đoạt tiền công nghệ của nước Úc của bị can về công nghệ, bào chữa vụ Mua bán khẩu trang mùa covid, bào chữa nhiều vụ án ma túy, bào chữa vụ lợi dụng chức vụ quyền hạn của tổ chức tín dụng ngân hàng... .… và rất nhiều các vụ án khác về dân sự, kinh tế, thừa kế, đất đai, lao động, hành chính, doanh nghiệp.… luôn mang lại niềm tin cho khách hàng cũng như sự đóng góp tích cực sự công bằng, đi tìm công lý không biết mệt mỏi cho xã hội của luật sư chúng tôi..…là hãng luật tư vấn luật cho nhiều công ty Việt Nam và nước ngoài trên cả nước luôn mang lại niềm tin cho khách hàng cũng như sự đóng góp tích cực sự công bằng, đi tìm công lý không biết mệt mỏi cho xã hội của luật sư chúng tôi.

Chúng tôi hội đủ các luật sư chuyên về các lĩnh vực, kinh nghiệm, chuyên sâu như: hình sự, dân sự, kinh tế, thừa kế, hợp đồng, đất đai, ly hôn, dịch vụ nhà đất, di chúc, lao động…

Đối tác tư vấn pháp luật của các tờ báo uy tín, đài truyền hình uy tín, nhiều khách hàng, đối tác, doanh nghiệp như: Khoa Luật đại học Mở TPHCM, Đại học luật TPHCM, Cao đẳng Nghề Phú Lâm, Công ty chế biến trái cây Yasaka (Nhật bản), Công ty Nam Chê (Hàn Quốc), Công ty Cổ phần thương mại dịch vụ Bến Thành (Cổ phần nhà nước), Công ty TNHH Kỹ Thuật Năng Lượng, Công ty Vina Buhmwoo (Hàn Quốc), Công ty ECO SYS Kim Trường Phát (Hàn Quốc), Công ty cổ phần BĐS BiG Land, Công ty TNHH dược phẩm  AAA, Công ty TNHH Hanwa Kakoki Việt Nam (Nhật Bản), Công ty TNHH DV BV Ti Tan, Công ty CP Chuỗi Nông sản Sài gòn, Công ty CP BĐS Happy Land S, Công ty CP SG Xây dựng (cổ phần hóa nhà nước), Công ty CP Maduphar, Công ty Thủy sản Đắc Lộc (Phú Yên), Công ty Thủy Sản Ocean Country, Công ty Blue Bay, Công ty Gallent, Công ty Hàn Quốc DEASUNG, Công ty Innoluk,Công ty TNHH FURUSHIMA VIỆT NAM, Công ty Kim Trường Phát (Hàn Quốc), Công ty VEDAN , Bệnh viện MVN (Việt – Nga), Công ty Yasak …và nhiều công ty, khách hàng khác trên khắp cả nước.

Quý khách có nhu cầu tư vấn về pháp luật thừa kế, tranh chấp thừa kế là nhà và đất, làm di chúc, khai nhận di sản theo pháp luật hoặc di chúc, bào chữa án hình sự, đất đai, ly hôn, kinh tế, hợp đồng, doanh nghiệp, thu hồi nợ…. tại thành phố Thủ Đức, Quận 1, Quận 3, Quận 4, Quận 5, Quận 6, Quận 7, Quận 8, Quận 10, Quận 11, Quận 12, Quận Bình Tân, Quận Bình Thạnh, Quận Gò Vấp, Quận Phú Nhuận, Quận Tân Bình, Quận Tân Phú, Huyện Bình Chánh, Huyện Cần Giờ, Huyện Củ Chi, Huyện Hóc Môn, Huyện Nhà Bè hãy nhấc máy gọi ngay cho luật sư chúng tôi để được tư vấn và sử dụng dịch vụ…0972238006 để được tư vấn và hẹn gặp luật sư giàu kinh nghiệm Trần Minh Hùng. Các luật sư giàu kinh nghiệm khác như LS LÊ VĂN THÔNG, CHÂU VĂN VIÊN, LÊ MINH NHẬT, TRẦN TẤN HƯNG, NGUYỄN NGỌC HỒ, HỒ ĐÌNH CƯỜNG…đều là luật sư kinh nghiệm lâu năm tại VPLS GIA ĐÌNH. Ngoài ra, chúng tôi còn chuyên dịch vụ thừa kế, nhà đất, ly hôn, thừa kế, khai nhận thừa kế, giấy phép kinh doanh, di chúc, sang tên nhà đất, làm sổ hồng, sổ đỏ, hoàn công, đổi sổ, cấp mới…và các dịch vụ pháp lý khác.

ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VPLS GIA ĐÌNH (Luật sư Thành Phố).

Văn phòng quận 6: 402A Nguyễn Văn Luông, P.12, Q.6, Tp.HCM (Bên cạnh Công chứng số 7)

Văn phòng quận 1: 68/147 Trần Quang Khải (số mới: Trần Nguyên Đán), Tân Định, quận 1, TPHCM

Văn phòng Biên Hòa: 5/1 Nguyễn Du, Biên Hòa, Đồng Nai (đối diện tòa án Biên Hòa)

Điện thoại: 0972238006- 028-38779958; Fax: 08-38779958

Luật sư Trần Minh Hùng: 0972 238006 (zalo, facebook, viber,telegram)

https://www.youtube.com/@LUATSUTUVANBAOCHUA/about

tiktok: www.tiktok.com/@luatsuminhhung

facebook: Trần Minh Hùng

Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

http://www.luatsugiadinh.net.vn

 

Mức phạt hộ kinh doanh cá thể chậm kê khai thuế?

Viết bởi Ls. Trần Minh Hùng. Posted in Luật Sư Doanh Nghiệp

Các kê khai thuế và phương pháp tính thuế đối với hộ kinh doanh cá thể thực hiện như thế nào ? Thủ tục giải thể hộ kinh doanh các thể và các vấn đề pháp lý liên quan khác sẽ được Luật sư tư vấn và giải đáp cụ thể:
 

Kê khai thuế là việc hộ kinh doanh cá thể cung cấp thông tin, dữ liệu liên quan đến doanh thu, chi phí, và các yếu tố khác theo quy định pháp luật để cơ quan thuế xác định nghĩa vụ thuế phải nộp. Đây là một trách nhiệm pháp lý bắt buộc, đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính minh bạch, công bằng trong quản lý thuế và góp phần vào ngân sách nhà nước.

 

Thời hạn đăng ký và kê khai thuế của hộ kinh doanh cá thể được quy định chi tiết trong các văn bản pháp luật hiện hành, đặc biệt là Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và các Nghị định hướng dẫn thi hành. Các bạn cần lưu ý kỹ các mốc thời gian quan trọng để tránh vi phạm. Tuân thủ đúng thời hạn kê khai thuế không chỉ là chấp hành pháp luật mà còn mang lại nhiều lợi ích cho hộ kinh doanh:

  • Tránh các khoản phạt, lãi chậm nộp không đáng có.
  • Duy trì uy tín, tín nhiệm với cơ quan thuế và đối tác.
  • Đảm bảo hoạt động kinh doanh liên tục, ổn định.
  • Tránh các biện pháp cưỡng chế thuế nghiêm ngặt.

1. Các mức phạt đối với hành vi chậm kê khai thuế hộ kinh doanh cá thể

Quy định về mức phạt chậm đăng ký thuế hộ kinh doanh được nêu rõ tại Điều 10 Nghị định 125/2020/NĐ-CP. Cụ thể như sau:

  • Phạt cảnh cáo: Nếu hộ kinh doanh chậm đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày, đồng thời có tình tiết giảm nhẹ.
  • Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1 triệu đồng: Nếu hộ kinh doanh chậm đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 30 ngày và không có tình tiết giảm nhẹ.
  • Phạt tiền từ 1,5 triệu đồng đến 3 triệu đồng: Nếu hộ kinh doanh chậm đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 90 ngày.
  • Phạt tiền từ 3 triệu đồng đến 5 triệu đồng: Nếu hộ kinh doanh chậm đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên.

Lưu ý: Các mức phạt trên áp dụng cho hành vi chậm đăng ký thuế. Đối với hành vi chậm nộp hồ sơ kê khai thuế, các mức phạt sẽ được quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9 của Nghị định 125/2020/NĐ-CP tùy thuộc vào thời gian chậm nộp và mức độ vi phạm.

 

2. Các yếu tố ảnh hưởng đến mức phạt và nguyên tắc áp dụng

2.1. Tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng và cách xác định

Mức phạt có thể được điều chỉnh dựa trên các tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng.

  • Tình tiết giảm nhẹ bao gồm: Vi phạm lần đầu, vi phạm có tính chất ít nghiêm trọng, chủ động khắc phục hậu quả, hợp tác với cơ quan thuế, v.v.
  • Tình tiết tăng nặng bao gồm: Tái phạm, có hành vi trốn thuế, cản trở việc kiểm tra của cơ quan thuế, v.v. Việc xác định tình tiết giảm nhẹ/tăng nặng sẽ dựa trên hồ sơ, tài liệu và quá trình làm việc với cơ quan thuế.

2.2. Nguyên tắc áp dụng mức phạt đối với hộ kinh doanh cá thể

Nguyên tắc áp dụng mức phạt tuân thủ theo quy định pháp luật, đảm bảo tính công bằng và đúng người, đúng tội. Mức phạt sẽ căn cứ vào thời gian chậm nộp, số lần vi phạm, và các tình tiết cụ thể của từng trường hợp.

2.3. Quy định về mức phạt tối đa, tối thiểu và các trường hợp đặc biệt

Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định rõ về khung phạt tối thiểu và tối đa cho từng hành vi vi phạm. Trong các trường hợp đặc biệt, ví dụ như thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh hoặc các sự kiện bất khả kháng khác, hộ kinh doanh có thể được xem xét miễn hoặc giảm mức phạt theo quy định.

3. Hậu quả pháp lý và tài chính khi chậm kê khai thuế

 

Chậm kê khai thuế không chỉ dừng lại ở các khoản phạt hành chính mà còn kéo theo nhiều hậu quả nghiêm trọng khác. Thể hiện thông qua 03 khía cạnh pháp lý sau:

Thứ nhất, Có nguy cơ phải nộp các khoản tiền phạt bổ sung (tiền chậm nộp, lãi phạt): Ngoài tiền phạt vi phạm hành chính, hộ kinh doanh còn phải chịu tiền chậm nộp thuế (nếu có phát sinh số thuế phải nộp). Tiền chậm nộp được tính theo mức lãi suất quy định của pháp luật trên số tiền thuế chậm nộp.

Thứ hai, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh, tín nhiệm tài chính: Việc chậm kê khai thuế có thể dẫn đến việc hồ sơ thuế bị treo, ảnh hưởng đến khả năng vay vốn ngân hàng, tham gia các dự án, hoặc hợp tác kinh doanh. Uy tín của hộ kinh doanh sẽ bị giảm sút nghiêm trọng.

 

Thứ ba, có nguy cơ bị cưỡng chế, tạm ngưng mã số thuế. Trong trường hợp vi phạm kéo dài hoặc nghiêm trọng, cơ quan thuế có thể áp dụng các biện pháp cưỡng chế thuế, bao gồm:

  • Trích tiền từ tài khoản ngân hàng.
  • Thu hồi giấy phép kinh doanh.
  • Tạm ngừng sử dụng hóa đơn.
  • Tạm ngưng mã số thuế, gây đình trệ hoàn toàn hoạt động kinh doanh.

4. Hướng dẫn xử lý khi hộ kinh doanh cá thể chậm kê khai thuế

Nếu không may phát hiện mình đã chậm kê khai thuế, đừng hoang mang! Hãy thực hiện các bước sau để khắc phục kịp thời.

4.1. Các bước khắc phục khi phát hiện vi phạm

  • Chủ động rà soát: Xác định chính xác thời gian chậm nộp và loại hồ sơ chưa kê khai.
  • Lập tức kê khai và nộp bổ sung: Hoàn thiện hồ sơ kê khai thuế và nộp cho cơ quan thuế càng sớm càng tốt.
  • Chuẩn bị giải trình: Sẵn sàng cung cấp lý do chậm nộp nếu cơ quan thuế yêu cầu.

4.2. Thủ tục nộp phạt và hoàn thiện nghĩa vụ thuế

Sau khi nộp hồ sơ kê khai bổ sung, cơ quan thuế sẽ ra quyết định xử phạt hành chính. Hộ kinh doanh cần thực hiện nộp phạt theo đúng quyết định và hoàn tất mọi nghĩa vụ thuế còn tồn đọng.

4.3. Cách làm đơn xin giảm nhẹ mức phạt, hồ sơ cần chuẩn bị

Nếu có các tình tiết giảm nhẹ, hộ kinh doanh có thể làm đơn xin giảm nhẹ mức phạt gửi cơ quan thuế. Hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm:

  • Đơn xin giảm nhẹ mức phạt (ghi rõ lý do, tình tiết giảm nhẹ).
  • Các tài liệu chứng minh tình tiết giảm nhẹ (nếu có).
  • Giấy tờ tùy thân của chủ hộ kinh doanh.

5. Biện pháp phòng tránh vi phạm và tối ưu hóa quản lý thuế

Để tránh các vi phạm, Chủ hộ kinh doanh các thể cần thực hiện các biện pháp sau:

 

Thứ nhất, lập kế hoạch, sử dụng phần mềm nhắc lịch kê khai thuế:

  • Lập lịch rõ ràng: Ghi chú các mốc thời gian kê khai, nộp thuế quan trọng.
  • Sử dụng công nghệ: Tận dụng các phần mềm kế toán, ứng dụng nhắc nhở để không bỏ lỡ bất kỳ thời hạn nào.
 

Thứ hai, Cần đào tạo, nâng cao nhận thức về nghĩa vụ thuế cho chủ hộ kinh doanh: Chủ hộ kinh doanh cần tự trang bị hoặc tham gia các khóa học để nâng cao kiến thức về pháp luật thuế, tránh những sai sót không đáng có.

Thứ ba, sử dụng dịch vụ tư vấn, kế toán chuyên nghiệp: Nếu bạn không có đủ thời gian hoặc kiến thức chuyên sâu, hãy cân nhắc thuê dịch vụ kế toán trọn gói cho hộ kinh doanh hoặc tư vấn thuế chuyên nghiệp. Họ sẽ giúp bạn đảm bảo tuân thủ đúng quy định và tối ưu hóa chi phí.

6. Câu hỏi thường gặp về mức phạt chậm kê khai thuế hộ kinh doanh cá thể

6.1. Có thể xin miễn hoặc giảm mức phạt không?

Có, trong một số trường hợp đặc biệt như thiên tai, dịch bệnh, hoặc có tình tiết giảm nhẹ theo quy định của pháp luật, hộ kinh doanh có thể nộp đơn xin miễn hoặc giảm mức phạt.

6.2. Định nghĩa “tình tiết giảm nhẹ” trong xử phạt thuế là gì?

Tình tiết giảm nhẹ là những yếu tố khách quan hoặc chủ quan khiến hành vi vi phạm ít nghiêm trọng hơn, ví dụ như vi phạm lần đầu, chủ động khắc phục hậu quả, hoặc có hoàn cảnh khó khăn đột xuất.

6.3. Các trường hợp chậm kê khai thuế nào được nhóm chung mức phạt?

Các trường hợp chậm kê khai thuế sẽ được nhóm chung mức phạt dựa trên thời gian chậm nộp và loại hành vi vi phạm (ví dụ: chậm đăng ký thuế, chậm nộp hồ sơ khai thuế). Các mức phạt cụ thể được quy định rõ trong Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

6.4. Mức phạt hộ kinh doanh cá thể so với doanh nghiệp có gì khác biệt?

Về cơ bản, mức phạt và nguyên tắc xử phạt đối với hộ kinh doanh cá thể và doanh nghiệp có nhiều điểm tương đồng. Tuy nhiên, một số hành vi hoặc quy mô vi phạm có thể có khung phạt khác nhau do đặc thù về loại hình và quy mô hoạt động.

6.5. Khi nào cơ quan thuế tiến hành cưỡng chế đối với hộ kinh doanh vi phạm?

Cơ quan thuế sẽ tiến hành cưỡng chế khi hộ kinh doanh vi phạm nghĩa vụ thuế nghiêm trọng hoặc kéo dài, không tự giác nộp tiền thuế, tiền phạt theo quy định. Các biện pháp cưỡng chế sẽ được áp dụng theo đúng trình tự, thủ tục pháp luật.

 

Luật sư Trần Minh Hùng – Tốt nghiệp đại học Luật TPHCM, tốt nghiệp Học viện Tư Pháp, Tốt nghiệp Luật sư, thuộc Đoàn LS TPHCM, Thuộc Liên đoàn LSVN là một trong những luật sư sáng lập văn phòng luật, giàu kinh nghiệm về kiến thức và thực tiễn đã dành nhiều thắng lợi vụ kiện và quan trọng luật sư Hùng luôn coi trọng chữ Tâm của nghề luật sư và trách nhiệm đối với xã hội nên đã được nhiều hãng báo chí, truyền thông, Đài truyền hình, Đài tiếng nói Việt nam phỏng vấn pháp luật, nhiều lĩnh vực quan trọng liên quan đến đời sống. Luật sư Trần Minh Hùng là đối tác tư vấn pháp luật được nhiều hãng truyền thông, báo chí trong nước  tin tưởng với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn trên VOV Giao Thông – Đài tiếng nói Việt Nam, Đài phát thanh VOH TPHCM, Đài truyền hình TP.HCM (HTV), Đài truyền hình Việt Nam (VTV), Truyền hình SCTV, THĐN, Truyền hình Quốc Hội VN, Truyền hình Công an ANTV, Đài truyền hình Vĩnh Long, Đài phát thanh kiên giang, Đài Bình Dương, Truyền hình Quốc Phòng, VTC... và các hãng báo chí trên cả nước, được các tổ chức, trường Đại học Luật TP.HCM mời làm giám khảo các cuộc thi Phiên tòa giả định với Đại học cảnh sát, mời làm chuyên gia ý kiến về các sự kiện lớn, được mời dạy bồi dưỡng nghiệp vụ cho các luật sư……là đối tác tư vấn luật của các hãng truyền thong, các tổ chức, xã hội uy tín và chuyên nghiệp và luôn mang lại niềm tin cho khách hàng và ghi nhận sự đóng góp của chúng tôi cho xã hội...là luật sư bào chữa, tư vấn cho nhiều vụ án đỉnh điểm, quan trọng báo chí đưa tin, người dân quan tâm như vụ Ngân hàng Navibank liên quan Huyền Như Viettinbank, các vụ Giết Người do mâu thuẫn hát karaoke tại Bình Chánh, Bào chữa chủ tịch Huyện Đông Hòa – Phú Yên, Đại án Vụ cướp bitcoin 35 tỷ Long Thành- Dầu Dây, Bào chữa vụ Đại Án Đăng Kiểm, Bào chữa vụ đại án Khai thác Cát Cần giờ, Bào chữa bị cáo Huân không đeo khẩu trang mùa Covit, Vụ Nữ sinh Tân Bình bị cắt tai, bảo vệ cho MC Trấn Thành, Bào chữa, bảo vệ vụ "Bác sĩ khoa rút ống thở", Bảo vệ cho người cho thuê nhà vụ Công ty Thế giới Di Động không trả tiền thuê nhà mùa dịch covid, Tư vấn cho nghệ sĩ Thương Tín, bảo vệ vụ đổ xăng đốt 10 người tại TPHCM, Bảo vệ thành công vụ 1 bệnh nhân bị xông hơi chết tại nhà bè, các vụ Hiếp dâm, Dâm ô, Lừa Đảo, cưỡng đoạt, cướp, gây thương tích, tham ô, mua bán ma túy, cố ý làm trái, bào chữa vụ án cựu Cảnh sát Buôn Lậu và các bị cáo kiên quan, bào chữa vụ chiếm đoạt tiền công nghệ của nước Úc của bị can về công nghệ, bào chữa vụ Mua bán khẩu trang mùa covid, bào chữa nhiều vụ án ma túy, bào chữa vụ lợi dụng chức vụ quyền hạn của tổ chức tín dụng ngân hàng... .… và rất nhiều các vụ án khác về dân sự, kinh tế, thừa kế, đất đai, lao động, hành chính, doanh nghiệp.… luôn mang lại niềm tin cho khách hàng cũng như sự đóng góp tích cực sự công bằng, đi tìm công lý không biết mệt mỏi cho xã hội của luật sư chúng tôi..…là hãng luật tư vấn luật cho nhiều công ty Việt Nam và nước ngoài trên cả nước luôn mang lại niềm tin cho khách hàng cũng như sự đóng góp tích cực sự công bằng, đi tìm công lý không biết mệt mỏi cho xã hội của luật sư chúng tôi.

Chúng tôi hội đủ các luật sư chuyên về các lĩnh vực, kinh nghiệm, chuyên sâu như: hình sự, dân sự, kinh tế, thừa kế, hợp đồng, đất đai, ly hôn, dịch vụ nhà đất, di chúc, lao động…

 

Giới Thiệu Luật Sư Trần Minh Hùng

link s75  

Với phương châm đặt chữ "Tâm" của nghề lên hàng đầu, chúng tôi mong muốn đóng góp một phần nhỏ vào sự công bằng và bảo vệ công lý cho xã hội. Là hãng luật uy tín thường xuyên tư vấn luật trên HTV, VTV, THVL, ANTV, VTC, SCTV, TH Cần Thơ, Đồng Nai và trên các tờ báo uy tín... Chúng tôi chuyên tư vấn, bào chữa cho khách hàng, thân chủ trên mọi lĩnh vực đất đai, thừa kế, hình sự, doanh nghiệp, ly hôn, công nợ, lao động, hợp đồng....

 

                                   LS TRẦN MINH HÙNG 


Hotline:0972238006