Hiểu rõ về luật chia tài sản sau ly hôn mới nhất

Viết bởi Ls. Trần Minh Hùng. Posted in Luật Sư Ly Hôn

Hiểu rõ về luật chia tài sản sau ly hôn mới nhất

Đăng bởi: Lê Thị Hà ngày 12/07/2024

Khi tiến đến quá trình ly hôn, việc phân chia tài sản là một bước không thể tránh khỏi và có quy định bắt buộc phải tuân thủ. Hai bên (vợ và chồng) có thể tự nguyện đạt được thỏa thuận về việc phân chia tài sản chung, tài sản riêng và các nghĩa vụ tài chính khác, hoặc yêu cầu tòa án can thiệp và thực hiện phân chia theo quy định của pháp luật. Tuân theo luật chia tài sản sau ly hôn sẽ giúp các cặp vợ chồng giảm căng thẳng và xung đột trong quá trình giải quyết hậu ly hôn.

Nguyên tắc cơ bản của luật chia tài sản sau ly hôn

Việc phân chia tài sản khi ly hôn được quy định rõ trong Điều 59 của luật chia tài sản sau ly hôn (Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 ) theo ba nguyên tắc cơ bản sau đây:

Nguyên tắc chia đôi

Theo quy định của Điều 59.2, tài sản chung của vợ chồng sẽ được chia đều, nhưng phải xem xét đến các yếu tố sau:

  • Hoàn cảnh gia đình nói chung và cá nhân từng vợ chồng.
  • Sự đóng góp lao động và tài chính vào việc xây dựng, duy trì và phát triển tài sản chung. Lao động được tính là lao động có thu nhập.
  • Bảo vệ lợi ích cao nhất của cả hai vợ chồng trong việc sản xuất, kinh doanh để đảm bảo mỗi bên có đủ điều kiện tiếp tục làm việc và tạo thu nhập.
  • Các sai sót có thể đã xảy ra và ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi bên.

Nguyên tắc chia đôi tài sản khi ly hôn không đơn thuần là chia mỗi bên một nửa giá trị tài sản. Thay vào đó, nó còn phụ thuộc vào các tình huống cụ thể và sự công bằng theo quy định của pháp luật.

Nguyên tắc phân chia tài sản chung bằng hiện vật

Pháp luật ưu tiên phân chia tài sản bằng hiện vật trước. Nếu không thể chia được bằng hiện vật, tài sản sẽ được định giá thành tiền để phân chia. Người nhận hiện vật sẽ phải thanh toán lại số tiền chênh lệch cho bên còn lại.

Nguyên tắc tài sản riêng của mỗi bên

Tài sản riêng của từng người sẽ thuộc sở hữu của người đó, trừ khi đã được nhập vào tài sản chung. Nếu trong quá trình phân chia, có sự trộn lẫn giữa tài sản chung và tài sản riêng, bên không nhận tài sản sẽ được thanh toán phần giá trị mà họ đã đóng góp vào để hình thành tài sản đó.

Việc áp dụng những nguyên tắc của luật chia tài sản sau ly hôn này giúp đảm bảo sự công bằng và tránh tranh chấp trong quá trình phân chia tài sản khi ly hôn, đồng thời khuyến khích các bên tự thỏa thuận khi có thể để giảm thiểu sự phức tạp và chi phí pháp lý.

Các trường hợp phân chia tài sản chung khi ly hôn

Việc phân chia tài sản chung khi ly hôn được quy định rõ trong luật chia tài sản sau ly hôn (Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014), thường áp dụng vào các trường hợp sau:

Trường hợp phân chia tài sản khi vợ chồng sống chung với gia đình

Khi vợ chồng ly hôn trong trường hợp đang sống chung với gia đình và tài sản trong khối tài sản chung không được xác định rõ ràng, quy định của Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 áp dụng như sau:

  • Các tài sản này sẽ được phân chia dựa trên những đóng góp vào việc xây dựng, duy trì và phát triển khối tài sản chung cũng như đời sống chung của gia đình. 
  • Việc phân chia tài sản sau ly hôn có thể do hai bên thỏa thuận với nhau hoặc yêu cầu Tòa án giải quyết nếu không đạt được thỏa thuận.

Trường hợp phân chia quyền sử dụng đất của vợ chồng khi ly hôn

Theo Điều 62 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014,  luật chia tài sản sau ly hôn quy định về phân chia quyền sử dụng đất của vợ chồng khi ly hôn như sau:

  • Quyền sử dụng đất làm tài sản riêng: Quyền sử dụng đất là tài sản riêng của bên nào sẽ thuộc về bên đó sau khi ly hôn.
  • Quyền sử dụng đất làm tài sản chung:
    • Đối với đất nông nghiệp trồng cây quanh năm và đất nuôi trồng hải sản, nếu cả hai bên vợ chồng đều có nhu cầu và điều kiện tiếp tục sử dụng đất, việc phân chia sẽ theo thỏa thuận giữa hai bên hoặc qua quyết định của Tòa án nếu không thỏa thuận được.
    • Nếu chỉ một bên có nhu cầu và đủ điều kiện sử dụng đất, quyền sử dụng đất sẽ thuộc về bên đó, tuy nhiên phải thanh toán cho bên còn lại phần giá trị quyền sử dụng đất mà họ được hưởng.
  • Phân chia các loại đất khác: Đối với đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp trồng rừng hay đất ở, việc phân chia sẽ được thực hiện theo quy định của Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 và các quy định pháp luật về đất đai.
  • Trường hợp không có quyền sử dụng đất chung: Nếu vợ chồng sống chung với gia đình mà không có quyền sử dụng đất chung, quyền lợi của bên không có quyền sử dụng đất sẽ được xác định theo quy định tại Điều 61 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.

Trường hợp phân chia tài sản chung của vợ chồng đưa vào kinh doanh

Theo Điều 64 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, nếu vợ chồng thực hiện hoạt động kinh doanh liên quan đến tài sản chung, họ sẽ có quyền được nhận tài sản này và phải thanh toán lại cho bên kia phần giá trị tài sản mà họ được hưởng, trừ những trường hợp khác được quy định trong pháp luật.

Thủ tục yêu cầu chia tài sản chung sau khi ly hôn

Theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014,  Nghị định số 126/2014/NĐ-CP, thủ tục yêu cầu chia tài sản chung sau khi ly hôn bao gồm những điều sau:

Các giấy tờ cần thiết

  • Đơn khởi kiện yêu cầu chia tài sản chung sau khi ly hôn.
  • Chứng minh thư hoặc căn cước công dân của cả hai vợ chồng.
  • Sổ hộ khẩu (nếu có).
  • Bản án hoặc quyết định của Tòa án về yêu cầu ly hôn.
  • Các giấy tờ chứng minh nguồn gốc của tài sản chung và tài sản riêng của từng bên.
  • Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản chung.

Thẩm quyền giải quyết

Các tranh chấp về chia tài sản chung sau khi ly hôn thuộc thẩm quyền của Tòa án cấp huyện, theo quy định tại Điều 28 và Điều 35(a) Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Thẩm quyền được xác định dựa trên địa điểm của bất động sản tranh chấp nếu có.

Thời gian giải quyết

Tòa án cấp huyện có 4 tháng để giải quyết vụ án ban đầu, có thể gia hạn thêm 2 tháng nếu vụ án phức tạp (theo Điều 203(1)(a) Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).

Tòa án phúc thẩm có 3 tháng để giải quyết vụ án, có thể gia hạn thêm 1 tháng (theo Điều 186(1) Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).

Các thủ tục này đảm bảo rằng các tranh chấp về chia tài sản sau khi ly hôn được giải quyết một cách hiệu quả trong khung pháp luật, nhằm mang lại kết quả công bằng cho cả hai bên tham gia quá trình ly hôn.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……(1), ngày….. tháng …… năm…….
ĐƠN KHỞI KIỆN
Kính gửi: Toà án nhân dân (2)……………………………………
Người khởi kiện: (3)
Địa chỉ: (4)
Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)
Địa chỉ thư điện tử: ………................................................. (nếu có)
Người bị kiện: (5)
Địa chỉ (6)
Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)
Địa chỉ thư điện tử: ………................................................. (nếu có)
Người có quyền, lợi ích được bảo vệ (nếu có)(7)
Địa chỉ: (8)
Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………...(nếu có)
Địa chỉ thư điện tử : ………………………………............(nếu có)
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có) (9)
Địa chỉ: (10)
Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)
Địa chỉ thư điện tử: ..………………………..……............. (nếu có)
Yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau đây:(11)
Người làm chứng (nếu có) (12)
Địa chỉ: (13)
Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)
Địa chỉ thư điện tử: ………………………...…….…......... (nếu có).
Danh mục tài liệu, chứng kèm theo đơn khởi kiện gồm có: (14)
1
2
(Các thông tin khác mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ
án) (15)
Người khởi kiện (16)
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 23-DS:
(1) Ghi địa điểm làm đơn khởi kiện (ví dụ: Hà Nội, ngày….. tháng….. năm……).
(2) Ghi tên Toà án có thẩm quyền giải quyết vụ án; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì
cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà
án nhân dân huyện A thuộc tỉnh B), nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh
(thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hưng Yên) và địa chỉ của Toà án đó.
(3) Nếu người khởi kiện là cá nhân thì ghi họ tên; đối với trường hợp người khởi kiện là
người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự,
người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì ghi họ tên, địa chỉ của người đại diện hợp
pháp của cá nhân đó; nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và ghi họ,
tên của người đại điện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện đó.
(4) Ghi nơi cư trú tại thời điểm nộp đơn khởi kiện. Nếu người khởi kiện là cá nhân, thì ghi
đầy đủ địa chỉ nơi cư trú (ví dụ: Nguyễn Văn A, cư trú tại thôn B, xã C, huyện M, tỉnh H); nếu
người khởi kiện là cơ quan, tổ chức, thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó (ví dụ:
Công ty TNHH Hin Sen có trụ sở: Số 20 phố LTK, quận HK, thành phố H).
(5), (7), (9) và (12) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (3).
(6), (8), (10) và (13) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (4).
(11) Nêu cụ thể từng vấn đề yêu cầu Toà án giải quyết.
(14) Ghi rõ tên các tài liệu kèm theo đơn khởi kiện gồm có những tài liệu nào và phải đánh
số thứ tự (ví dụ: các tài liệu kèm theo đơn gồm có: bản sao hợp đồng mua bán nhà, bản sao giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, …).
(15) Ghi những thông tin mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án (ví
dụ: Người khởi kiện thông báo cho Toà án biết khi xảy ra tranh chấp một trong các đương sự đã đi
nước ngoài chữa bệnh…).
(16) Nếu người khởi kiện là cá nhân thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khởi kiện
đó; trường hợp người khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người
hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì người đại
diện hợp pháp đó phải ký tên điểm chỉ; trường hợp người khởi kiện, người đại diện hợp pháp không
biết chữ, không nhìn được, không tự mình làm đơn khởi kiện, không tự mình ký tên hoặc điểm chỉ
thì người có năng lực hành vi tố tụng dân sự đầy đủ làm chứng, ký xác nhận vào đơn khởi kiện. Nếu
là cơ quan tổ chức khởi kiện, thì người đại điện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện ký tên, ghi
rõ họ tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó. Trường hợp tổ chức khởi kiện là
doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh nghiệp. Nếu người khởi kiện
không biết chữ thì phải có người làm chứng ký xác nhận theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 189
của Bộ luật tố tụng dân sự.
 
 
LS TRẦN MINH HÙNG

 

Giới Thiệu Luật Sư Trần Minh Hùng

link s75  

Với phương châm đặt chữ "Tâm" của nghề lên hàng đầu, chúng tôi mong muốn đóng góp một phần nhỏ vào sự công bằng và bảo vệ công lý cho xã hội. Là hãng luật uy tín thường xuyên tư vấn luật trên HTV, VTV, THVL, ANTV, VTC, SCTV, TH Cần Thơ, Đồng Nai và trên các tờ báo uy tín... Chúng tôi chuyên tư vấn, bào chữa cho khách hàng, thân chủ trên mọi lĩnh vực đất đai, thừa kế, hình sự, doanh nghiệp, ly hôn, công nợ, lao động, hợp đồng....

 

                                   LS TRẦN MINH HÙNG 


Hotline:0972238006