Hỏi Đáp Pháp Luật

VỢ HOẶC CHỒNG NGOẠI TÌNH CHỒNG CÓ NÊN LY HÔN HAY KHÔNG

Viết bởi Ls. Trần Minh Hùng. Posted in Hỏi Đáp Pháp Luật

VỢ NGOẠI TÌNH CHỒNG CÓ NÊN LY HÔN HAY KHÔNG

Câu hỏi của bạn: 

     Bây giờ vợ em không còn yêu em nữa vì đã yêu người khác. Em có nên ly hôn để cô ấy có được cuộc sống như mong muốn không?

Câu trả lời của Luật sư:

     Chào bạn!

     Trước tiên, xin trân trọng cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn vợ ngoại tình chồng có nên ly hôn hay không đến phòng tư vấn pháp luật qua email – Luật sư Gia Đình. Chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Cơ sở pháp lý:

Nội dung tư vấn về vợ ngoại tình chồng có nên ly hôn hay không

     Cuộc sống hôn nhân đôi khi có những điều chúng ta không thể biết trước, có những giây phút phải vượt qua khó khăn, thử thách cùng nhau để ta biết trân trọng người thân bên cạnh mình. Hôn nhân xuất phát từ tình yêu giữa hai vợ chồng, khi một trong hai người không còn nhận được tình yêu của đối phương thì có nên ly hôn hay không? Khi vợ hoặc chồng đã yêu người khác, có nên ly hôn để giải thoát cho nhau? Đó là những câu hỏi mà rất nhiều người đặt ra. Trên cơ sở quy định của pháp luật, mà quan trọng nhất là xuất phát từ yếu tố tình cảm, tâm lý, đặt mình vào vị trí của bạn. Luật sư xin đưa ra tư vấn mang tính chất định hướng để bạn có được quyết định đúng đắn nhất của bản thân mình.

1. Khi nào thì nên ly hôn

     Trong trường hợp của bạn, đầu tiên bạn phải hiểu và lắng nghe mong muốn của vợ mình. Bạn nên đặt vấn đề trực tiếp xem vợ mình có mong muốn ly hôn hay không. Câu trả lời sẽ cho bạn biết các vấn đề mâu thuẫn trong suy nghĩ, tình cảm của hai vợ chồng đến đâu. 

     Nếu cô ấy mong muốn ly hôn, hai vợ chồng có thể trao đổi với nhau về lý do dẫn đến suy nghĩ chấm dứt hôn nhân. Rất nhiều cặp vợ chồng sau khi trao đổi thẳng thắn đã tháo gỡ được những vướng mắc, tìm được tiếng nói chung. Bởi đa phần những hiểu lầm phát sinh đều do hai vợ chồng không hiểu nhau, bỏ qua những điều đơn giản nhất là nói ra suy nghĩ của mình.

     Sau khi trao đổi mà hai bên không tìm được tiếng nói chung, vẫn mong muốn ly hôn thì bạn có thể ra quyết định hình thức ly hôn theo luật định . Theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì có hai hình thức ly hôn , đó là thuận tình ly hôn và ly hôn đơn phương. Hai vợ chồng có thể thỏa thuận với nhau để đưa ra quyết định và thực hiện thủ tục ly hôn tại Tòa án.

Vợ ngoại tình chồng có nên ly hôn hay không

 2. Tình yêu có là lý do để duy trì hôn nhân không?

     Như thông tin bạn đã cung cấp, vợ bạn đã không còn yêu bạn và đang yêu người khác. Tuy nhiên, đây có thể là suy nghĩ mang tính chất chủ quan của bản thân bạn. Bạn vẫn nên tìm hiểu để một lần nữa xác định tính chính xác của thông tin này. Bạn có thể trao đổi với vợ hoặc tự mình tìm hiểu.

     Cảm xúc của con người là một điều rất dễ thay đổi nếu ta không biết duy trì và củng cố nó. Tình cảm vợ chồng cũng vậy, vì cuộc sống gia đình và những mối bận tâm khác khiến ta bớt đi những quan tâm, yêu thương, khi vợ hoặc chồng mình vô tình tìm được người lắng nghe trong các khoảng trống ấy để hôn nhân trên bờ vực tan vỡ. 

      Theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, ngoại tìnhlà một trong các yếu tố hành vi vi phạm nghĩa vụ vợ chồng. Tùy theo quan điểm của mỗi người, có thể bao dung tha thứ để cùng nhau vun vén lại hạnh phúc hay chấm dứt hôn nhân. Tòa án sẽ tiến hành thủ tục ly hôn, luôn có một bước là giai đoạn hòa giải. Hòa giải không chỉ là một thủ tục hình thức mà trên góc độ tâm lý, tình cảm, là một cơ hội để vợ chồng có thể suy nghĩ và cân nhắc quyết định của mình thêm một lần nữa.

     Trong mail bạn gửi tới, có thể thấy bạn đang đặt mình vào vị trí của vợ để suy nghĩ. Bạn phân vân vì vợ không còn yêu mình nữa thì có nên ly hôn để cô ấy được sống cuộc sống mong muốn hay không. Bạn suy nghĩ như vậy phần nào thể hiện rằng bạn vẫn dành tình cảm yêu thương cho cô ấy. Quyết định ly hôn chỉ ra khi Tòa án xem xét và thấy rằng hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Song, xuất phát từ tình cảm, hai vợ chồng bạn hãy lắng nghe để cho nhau thêm cơ hội vun đắp lại tình cảm bền chặt hơn. 

Chúng tôi là hãng luật tổng hợp nhiều đội ngũ luật sư giỏi, luật gia, thạc sỹ, chuyên viên, cộng tác viên có trình độ cao, năng lực chuyên môn cao, có kinh nghiệm, kiến thức hiểu biết rộng, kỹ năng tư vấn chuyên nghiệp, đặc biệt có trách nhiệm và đạo đức trong nghề nghiệp. Luật sư Gia Đình đang mở rộng và luôn nỗ lực hoàn thiện nhiều loại hình dịch vụ đa dạng trong khu vực, trong nước và trên thế giới nhằm mang lại cho khách hàng của mình những dịch vụ tư vấn hoàn hảo nhất.

      Luật sư Trần Minh Hùng Trưởng văn phòng Luật sư Gia Đình- Luật sư sáng lập luật sư Gia Đình được nhiều hãng truyền thông tin tưởng với nhiều năm kinh nghiệm là đối tác tư vấn pháp luật trên Đài tiếng nói Bình Dương, Đài truyền hình Bình Dương, Đài Truyền hình HTV, Đài truyền hình Vĩnh Long, Tư vấn luật trên Đài tiếng nói Việt Nam, Đài truyền hình cáp VTC, Đài VOV Giao Thông, Đài phát thanh Kiên Giang, Báo Pháp luật TPHCM, Báo tuổi trẻ đời sống, Báo đời sống và pháp luật, Báo Dân trí, Báo Vnxpress, Báo công an nhân dân và các hãng báo chí trên cả nước... là luật sư được Trường Đại học luật TP.HCM mời làm giám khảo cho nhiều cuộc thi Phiên tòa giả định cấp trường ĐHL, Cấp Quốc Gia, học thuật với trường Cảnh sát nhân dân, Nhiều trường đại học uy tín và chuyên gia pháp luật cho các hãng truyền thông uy tín. Là Luật sư  bào chữa, tư vấn cho nhiều vụ án đỉnh điểm, quan trọng nổi tiếng trên cả nước được báo chí đưa tin, người dân quan tâm.… luôn mang lại niềm tin cho khách hàng cũng như sự đóng góp tích cực sự công bằng, đi tìm công lý cho xã hội của luật sư chúng tôi.

Trân trọng cảm ơn.

ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VPLS GIA ĐÌNH (Luật sư Thành Phố)
Trụ sở: 402A Nguyễn Văn Luông, P.12, Q.6, Tp.HCM (Bên cạnh Công chứng số 7)
5/1 Nguyễn Du, Biên Hòa, Đồng Nai (đối diện tòa án Biên Hòa)
68/147 Trần Quang Khải, Tân Định, quận 1, TP.HCM
Điện thoại: 08-38779958; Fax: 08-38779958
Luật sư Trần Minh Hùng: 0972 238006
Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

Chia thừa kế tài sản do cha mẹ để lại như thế nào?

Viết bởi Ls. Trần Minh Hùng. Posted in Hỏi Đáp Pháp Luật

Nhà tôi có 6 anh chị em, năm 2000 bố mẹ tôi mất để lại một căn
nhà và 400m2 đất và không có di chúc. Hiện nay 1 người anh định chiếm
đoạt nhà và đất để ở, 5 anh em chúng tôi không đồng ý và đã làm đơn gửi
lên tòa án huyện đề nghị chia tài sản chung của bố mẹ để lại nhưng người
anh phản đối không đồng ý chia. vậy tôi xin hỏi trong trường hợp này
anh em chúng tôi có được giải quyết chia phần tài sản của bố mẹ để lại
hay không?cách chia như thế nào?áp dụng theo điều khoản? bộ luật ?nào.
xin cảm ơn 

Chào bạn,

1. Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 633 Bộ luật Dân sự thì thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết.
2.
Căn cứ quy định tại Điều 645 Bộ luật Dân sự thì thời hiệu khởi kiện để
người thừa kế yêu cầu chia di sản, xác nhận quyền thừa kế của minh hoặc
bác bỏ quyền thừa kế của người khác là mười năm, kể từ thời điểm mở thừa
kế.
3. Căn cứ quy định tại tiết a.3, điểm a khoản 2.4 mục 2 chương I
Nghị quyết số 01/2004/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối
cao ngày 10/08/2004 hướng dẫn áp dụng pháp luật trong việc giải quyết
các vụ án dân sự, hôn nhân, gia đình về việc áp dụng các quy định của
pháp luật về thời hiệu thì việc áp dụng các quy định của pháp luật về
thời hiệu khởi kiện liên quan đến thừa kế là:

2.4. Không áp dụng thời hiệu khởi kiện về quyền thừa kế

a. Trường hợp trong thời hạn mười năm, kể từ thời điểm mở thừa kế
mà các đồng thừa kế không có tranh chấp về quyền thừa kế và có văn bản cùng xác
nhận là đồng thừa kế hoặc sau khi kết thúc thời hạn mười năm mà các đồng thừa
kế không có tranh chấp về hàng thừa kế và đều thừa nhận di sản do người chết để
lại chưa chia thì di sản đó chuyển thành tài sản chung của các thừa kế. Khi có
tranh chấp và yêu cầu Toà án giải quyết thì không áp dụng thời hiệu khởi kiện
về quyền thừa kế, mà áp dụng các quy định của pháp luật về chia tài sản chung
để giải quyết và cần phân biệt như sau:
a.3. Trường hợp không có di chúc
và các đồng thừa kế không có thoả thuận về phần mỗi người được hưởng khi có nhu
cầu chia tài sản, thì việc chia tài sản chung đó được thực hiện theo quy định
của pháp luật về chia tài sản chung.”
Từ
quy định trên, trường hợp cha mẹ bạn đã mất năm 2000 đến nay đã hơn 10
năm nên không khởi kiện để yêu cầu chia di sản được, nhưng có thể khởi
kiện để chia tài sản chung theo quy định pháp luật về chia tài sản chung
đối với toàn bộ tài sản mà cha mẹ bạn để lại sau khi mất.

Luật Sư Tư Vấn Đóng Án Phí Tòa Án

Viết bởi Ls. Trần Minh Hùng. Posted in Hỏi Đáp Pháp Luật

Án phí và cách tính tạm ứng án phí mới nhất năm 2017. Án phí vá cách tính tạm ứng án phí là chi phí tố tụng và cách tính chi phí đó mà các cá nhân tổ chức khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết vụ việc.


Loại án phí

Mức án phí

Án phí hình sự sơ thẩm

200.000 đồng

Án phí dân sự sơ thẩm (không có giá ngạch)

200.000 đồng

Án phí hành chính sơ thẩm

200.000 đồng

Án phí hình sự phúc thẩm

200.000 đồng

Án phí dân sự phúc thẩm

200.000 đồng

Án phí hành chính phúc thẩm

200.000 đồng

Án phí dân sự là số tiền đương sự phải nộp ngân sách nhà nước khi vụ án dân sự được tòa án giải quyết. Các đương sự phải chịu mức án phí theo quy định của pháp luật đối với từng loại vụ việc, trên cơ sở lợi ích và mức độ lỗi của họ trong quan hệ pháp luật Tòa án giải quyết. Thực tế, khi các bạn khởi kiện ra cơ quan Tòa án để giải quyết tranh chấp vấn đề tài sản nhất định, vấn đề nghĩa vụ án phí cũng là điều các bạn phải dè chừng. Các bạn chưa biết án phí phải đóng là bao nhiêu? Ai sẽ là người phải đóng số án phí đó? Đóng bao nhiêu tiền? Đóng bao nhiêu % trong tổng thể án phí. Bài viết dưới đây của Luật Dương Gia giúp bạn giải đáp những thắc mắc đó.

Án phí dân sự gồm: Án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án dân sự có giá ngạch, không có giá ngạch, án phí dân sự phúc thẩm.

1. Mức án phí dân sự sơ thẩm

1.1. Mức án phí dân sự đối với vụ án dân sự không có mức giá ngạch

Vụ án dân sự không có giá ngạch là vụ án mà trong đó yêu cầu của đương sự không phải là một số tiền hoặc không thể xác định được giá trị bằng một số tiền cụ thể. Trong đó:

Loại án phí

Mức án phí

Án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch

200.000 đồng

Án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án tranh chấp kinh doanh, thương mại không có giá ngạch

200.000 đồng

1.2. Mức án phí sơ thẩm đối với các vụ án về tranh chấp dân sự có giá ngạch:

Giá trị tranh chấp

Mức án phí

a) Từ 4.000.000 đồng trở xuống

200.000 đồng

b)Từ trên 4.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

c) Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

d) Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng

đ) Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 2.000.000.000 đồng

e) Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 4.000.000.000 đồng.

1.3. Mức án phí sơ thẩm đối với các vụ án về tranh chấp kinh doanh, thương mại có giá ngạch:

Giá trị tranh chấp

Mức án phí

a) từ 40.000.000 đồng trở xuống

2.000.000 đồng

b) Từ trên 40.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

5% của giá trị tranh chấp

c) Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

d) Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng

đ) Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tranh chấp vượt quá

2.000.000.000 đồng

e) Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 4.000.000.000 đồng.

1.4. Mức án phí sơ thẩm đối với các vụ án về tranh chấp lao động có giá ngạch:

Giá trị tranh chấp

Mức án phí

a) Từ 4.000.000 đồng trở xuống

200.000 đồng

b) Từ trên 4.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

3% của giá trị tranh chấp, nhưng không dưới 200.000 đồng

c) Từ trên 400.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

12.000.000 đồng + 2% của phần giá trị có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

d) Từ trên 2.000.000.000 đồng

44.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị có tranh chấp vượt quá 2.000.000.000 đồng

2.  Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm, thời hạn, nghĩa vụ phải chịu án phí sơ thẩm

Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm

Nguyên đơn, bị đơn có yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập trong vụ án dân sự.

+) Trường hợp vụ án có nhiều nguyên đơn mà mỗi nguyên đơn có yêu cầu độc lập thì mỗi nguyên đơn phải nộp tiền tạm ứng án phí theo yêu cầu riêng của mỗi người.

+) Trường hợp vụ án có nhiều bị đơn mà mỗi bị đơn có yêu cầu phản tố độc lập thì mỗi bị đơn phải nộp tiền TƯAP theo yêu cầu riêng của mỗi người.

Thời hạn nộp tiền tạm ứng án phí 

Người có nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Toà án về việc nộp tiền tạm ứng án phí phải thi hành.

Nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm

+) Đương sự phải chịu án phí đối với yêu cầu của họ không được Toà chấp nhận.

+) Nguyên đơn, bị đơn phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập phải chịu án phí tương ứng với phần yêu cầu không được Tòa án chấp nhận.

+) Bị đơn phải chịu án phí tương ứng với phần yêu cầu của nguyên đơn đối với bị đơn được Toà án chấp nhận.

3. Mức án phí phúc thẩm, nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm, thời hạn, nghĩa vụ chịu án phí phúc thẩm

Mức án phí phúc thẩm là: 200.000 đồng

Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí 

+) Người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm, trừ trường hợp không phải nộp hoặc được miễn nộp tiền tạm ứng án phí.

+) Mức tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm bằng mức án phí dân sự phúc thẩm.                                  

Thời hạn nộp tiền tạm ứng án phí  

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Toà án cấp sơ thẩm về việc nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm, người kháng cáo phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm và nộp cho Toà án cấp sơ thẩm biên lai nộp tiền tạm ứng án phí.

Nghĩa vụ chịu án phí

+) Đương sự kháng cáo phải chịu án phí dân sự phúc thẩm, nếu Toà án cấp phúc thẩm giữ nguyên bản án, quyết định sơ thẩm.

+) Trường hợp Toà án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm thì đương sự kháng cáo không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm; Toà án cấp phúc thẩm phải xác định lại nghĩa vụ nộp án phí sơ thẩm.

+) Trường hợp Toà án cấp phúc thẩm huỷ bản án sơ thẩm để xét xử sơ thẩm lại thì đương sự kháng cáo không phải chịu án phí phúc thẩm.

+) Đương sự rút kháng cáo trước khi mở phiên toà phúc thẩm phải chịu 50% mức án phí phúc thẩm, nếu rút kháng cáo tại phiên toà phúc thẩm phải chịu toàn bộ án phí phúc thẩm.

+) Trường hợp nguyên đơn rút đơn khởi kiện trước khi mở phiên toà phúc thẩm hoặc tại phiên toà phúc thẩm và được bị đơn đồng ý thì các đương sự phải chịu án phí sơ thẩm và 50% án phí phúc thẩm.

Chúng tôi là hãng luật tổng hợp nhiều đội ngũ luật sư giỏi, luật gia, thạc sỹ, chuyên viên, cộng tác viên có trình độ cao, năng lực chuyên môn cao, có kinh nghiệm, kiến thức hiểu biết rộng, kỹ năng tư vấn chuyên nghiệp, đặc biệt có trách nhiệm và đạo đức trong nghề nghiệp. Luật sư Gia Đình đang mở rộng và luôn nỗ lực hoàn thiện nhiều loại hình dịch vụ đa dạng trong khu vực, trong nước và trên thế giới nhằm mang lại cho khách hàng của mình những dịch vụ tư vấn hoàn hảo nhất.

     Luật sư Trần Minh Hùng Trưởng văn phòng Luật sư Gia Đình- Luật sư sáng lập luật sư Gia Đình được nhiều hãng truyền thông tin tưởng với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hỗ trợ luật sư là đối tác tư vấn pháp luật trên Đài tiếng nói Bình Dương, Đài truyền hình Bình Dương, Đài Đài Truyền hình HTV, Đài truyền hình Vĩnh Long, Đài VOV Giao Thông, Tư vấn luật trên Đài tiếng nói Việt Nam, Đài truyền hình cáp VTC, Đài phát thanh Kiên Giang, Báo Pháp luật TPHCM, Báo tuổi trẻ đời sống, Báo đời sống và pháp luật, Báo Dân trí, Báo Vnxpress, Báo công an nhân dân và các hãng báo chí trên cả nước... là luật sư được Trường Đại học luật TP.HCM mời làm giám khảo cho nhiều cuộc thi Phiên tòa giả định cấp trường ĐHL, Cấp Quốc Gia, học thuật với trường Cảnh sát nhân dân, Nhiều trường đại học uy tín và chuyên gia pháp luật cho các hãng truyền thông uy tín. Là Luật sư bào chữa, tư vấn cho nhiều vụ án đỉnh điểm, quan trọng nổi tiếng trên cả nước được báo chí đưa tin, người dân quan tâm.… luôn mang lại niềm tin cho khách hàng cũng như sự đóng góp tích cực sự công bằng, đi tìm công lý cho xã hội của luật sư chúng tôi.

Trân trọng cảm ơn.

ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VPLS GIA ĐÌNH (Luật sư Thành Phố)
Trụ sở: 402A Nguyễn Văn Luông, P.12, Q.6, Tp.HCM (Bên cạnh Công chứng số 7)
5/1 Nguyễn Du, Biên Hòa, Đồng Nai (đối diện tòa án Biên Hòa)
68/147 Trần Quang Khải, Tân Định, quận 1, TP.HCM
Điện thoại: 08-38779958; Fax: 08-38779958
Luật sư Trần Minh Hùng: 0972 238006

Hỏi Về Kiện Vì Bên Bán Nhà Lừa Đảo

Viết bởi Ls. Trần Minh Hùng. Posted in Hỏi Đáp Pháp Luật

Theo như bạn trình bày thì chủ đất thực hiện ủy quyền đối với quyền của ngôi nhà và đã đi công chứng. Vì đây là hợp đồng ủy quyền nên bạn chỉ có quyền đối với các nội dung được chuyển giao còn chủ sở hữu ngôi nhà vẫn thuộc về chủ đất. Tuy nhiên, mục đích của việc ủy quyền là để che giấu giao dịch bán nhà giữa hai bên nên hợp đồng ủy quyền sẽ bị vô hiệu theo quy định tại Điều 124 về Giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo Bộ luật dân sự 2015:

1. Khi các bên xác lập giao dịch dân sự một cách giả tạo nhằm che giấu một giao dịch dân sự khác thì giao dịch dân sự giả tạo vô hiệu, còn giao dịch dân sự bị che giấu vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp giao dịch đó cũng vô hiệu theo quy định của Bộ luật này hoặc luật khác có liên quan.

2. Trường hợp xác lập giao dịch dân sự giả tạo nhằm trốn tránh nghĩa vụ với người thứ ba thì giao dịch dân sự đó vô hiệu.”

Về hợp đồng chính là chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì bên bán có hành vi không nói trước rằng phần đất bạn mua sẽ được quy hoạch làm công viên cây xanh. Yếu tố này của bên bán có dấu hiệu lừa dối và hợp đồng mua bán đất của bạn có thể bị tuyên bố vô hiệu theo Điều 127 Bộ luật dân sự năm 2015:

Điều 127. Giao dịch dân sự vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép

Khi một bên tham gia giao dịch dân sự do bị lừa dối hoặc bị đe dọa, cưỡng ép thì có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự đó là vô hiệu.

Lừa dối trong giao dịch dân sự là hành vi cố ý của một bên hoặc của người thứ ba nhằm làm cho bên kia hiểu sai lệch về chủ thể, tính chất của đối tượng hoặc nội dung của giao dịch dân sự nên đã xác lập giao dịch đó.

Đe dọa, cưỡng ép trong giao dịch dân sự là hành vi cố ý của một bên hoặc người thứ ba làm cho bên kia buộc phải thực hiện giao dịch dân sự nhằm tránh thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, uy tín, nhân phẩm, tài sản của mình hoặc của người thân thích của mình.”

Theo quy định tại Điều 131 Bộ Luật dân sự 2015 về hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu:

1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.

2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.

3. Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.

4. Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.

5. Việc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định.”

Khi Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu theo quy định của pháp luật thì hai bên trả cho nhau những gì đã nhận. Bên bán phải trả số tiền đã nhận của bạn và nếu bạn đã nhận bất kỳ giấy tờ gì chứng nhận quyền sử dụng đất thì bạn phải trả lại cho bên bán.

Chúng tôi là hãng luật tổng hợp nhiều đội ngũ luật sư giỏi, luật gia, thạc sỹ, chuyên viên, cộng tác viên có trình độ cao, năng lực chuyên môn cao, có kinh nghiệm, kiến thức hiểu biết rộng, kỹ năng tư vấn chuyên nghiệp, đặc biệt có trách nhiệm và đạo đức trong nghề nghiệp. Luật sư Gia Đình đang mở rộng và luôn nỗ lực hoàn thiện nhiều loại hình dịch vụ đa dạng trong khu vực, trong nước và trên thế giới nhằm mang lại cho khách hàng của mình những dịch vụ tư vấn hoàn hảo nhất.

     Luật sư Trần Minh Hùng Trưởng văn phòng Luật sư Gia Đình- Luật sư sáng lập luật sư Gia Đình được nhiều hãng truyền thông tin tưởng với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hỗ trợ luật sư là đối tác tư vấn pháp luật trên Đài tiếng nói Bình Dương, Đài truyền hình Bình Dương, Đài Đài Truyền hình HTV, Đài truyền hình Vĩnh Long, Đài VOV Giao Thông, Tư vấn luật trên Đài tiếng nói Việt Nam, Đài truyền hình cáp VTC, Đài phát thanh Kiên Giang, Báo Pháp luật TPHCM, Báo tuổi trẻ đời sống, Báo đời sống và pháp luật, Báo Dân trí, Báo Vnxpress, Báo công an nhân dân và các hãng báo chí trên cả nước... là luật sư được Trường Đại học luật TP.HCM mời làm giám khảo cho nhiều cuộc thi Phiên tòa giả định cấp trường ĐHL, Cấp Quốc Gia, học thuật với trường Cảnh sát nhân dân, Nhiều trường đại học uy tín và chuyên gia pháp luật cho các hãng truyền thông uy tín. Là Luật sư bào chữa, tư vấn cho nhiều vụ án đỉnh điểm, quan trọng nổi tiếng trên cả nước được báo chí đưa tin, người dân quan tâm.… luôn mang lại niềm tin cho khách hàng cũng như sự đóng góp tích cực sự công bằng, đi tìm công lý cho xã hội của luật sư chúng tôi.

Trân trọng cảm ơn.

ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VPLS GIA ĐÌNH (Luật sư Thành Phố)

Trụ sở: 402A Nguyễn Văn Luông, P.12, Q.6, Tp.HCM (Bên cạnh Công chứng số 7)
5/1 Nguyễn Du, Biên Hòa, Đồng Nai (đối diện tòa án Biên Hòa)
68/147 Trần Quang Khải, Tân Định, quận 1, TP.HCM
Điện thoại: 08-38779958; Fax: 08-38779958
Luật sư Trần Minh Hùng: 0972 238006

Thủ Tục Và Điều Kiện Thành Lập Công Ty

Viết bởi Ls. Trần Minh Hùng. Posted in Hỏi Đáp Pháp Luật

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến chúng tôi:

Chúng tôi trả lời như sau:

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là văn bản hoặc bản điện tử mà Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp ghi lại những thông tin về đăng ký doanh nghiệp.

Thứ nhất điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:

Căn cứ Điều 28 Luật doanh nghiệp 2014 doanh nghiệp bạn được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:

“a) Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;

b) Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các Điều 38, 39, 40 và 42 của Luật này;

c) Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;

d) Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật về phí và lệ phí”.

Theo đó, khi bạn đăng ký thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nếu có đủ các điều kiện trên thì được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nếu như phòng đăng ký kinh doanh nói hồ sơ của bạn chưa đủ điều kiện thì phải nói rõ bạn cần sửa đổi, bổ sung các giấy tờ đầy đủ và hợp lệ.

Bạn lưu ý hồ sơ cần chuẩn bị để tiến hành đăng ký thành lập Công ty TNHH một thành viên bao gồm các giấy tờ như sau:

–  Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (theo mẫu phục lục I-2 của Thông tư 20/2015);

–  Điều lệ công ty;

–  Bản sao hợp lệ Chứng minh thư nhân dân/Hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật theo ủy quyền, của chủ sở hữu;

Bạn đối chiếu trong trường hợp của mình nếu thiếu giấy tờ gì thì bổ sung cho đầy đủ.

Thứ hai thời gian cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:

Tại Điều 28 Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định về thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:

1.  Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

2.  Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên doanh nghiệp yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định, Phòng Đăng ký kinh doanh phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Phòng Đăng ký kinh doanh ghi toàn bộ yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với mỗi một bộ hồ sơ do doanh nghiệp nộp trong một Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

3.  Nếu quá thời hạn trên mà không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp hoặc không được thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thì người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo”.

Do đó, trong thời gian 3 ngày làm việc, nếu hồ sơ của bạn hợp lệ công ty bạn sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Đã quá 3 ngày mà công ty bạn vẫn chưa được cấp giấy và trường hợp thiếu hồ sơ mà Phòng đăng ký kinh doanh tỉnh bạn không nói rõ phải sửa đổi, bổ sung bằng văn bản thì bạn có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật khiếu nại, tố cáo về vấn đề này để được giải quyết.

Trân trọng!

Giới Thiệu Luật Sư Trần Minh Hùng

link s75  

Với phương châm đặt chữ "Tâm" của nghề lên hàng đầu, chúng tôi mong muốn đóng góp một phần nhỏ vào sự công bằng và bảo vệ công lý cho xã hội. Là hãng luật uy tín thường xuyên tư vấn luật trên HTV, VTV, THVL, ANTV, VTC, SCTV, TH Cần Thơ, Đồng Nai và trên các tờ báo uy tín... Chúng tôi chuyên tư vấn, bào chữa cho khách hàng, thân chủ trên mọi lĩnh vực đất đai, thừa kế, hình sự, doanh nghiệp, ly hôn, công nợ, lao động, hợp đồng....

 

                                   LS TRẦN MINH HÙNG 


Hotline:0972238006