Luật Sư Tư Vấn Thừa Kế Cho Việt Kiều

Việt Kiều có được thừa kế nhà, đất ở Việt Nam không?

Viết bởi Ls. Trần Minh Hùng. Posted in Luật Sư Tư Vấn Thừa Kế Cho Việt Kiều

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài tuy sinh sống xa quê hương nhưng sợi dây gắn kết với gia đình, họ hàng và cả tài sản tại Việt Nam chưa bao giờ bị cắt rời. Việc quản lý, sở hữu, hay thừa kế nhà, đất ở quê nhà vẫn diễn ra thường xuyên, nhất là trong bối cảnh việc đi lại, liên lạc ngày càng thuận tiện và chính sách của Nhà nước ngày càng cởi mở. Quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành có những điều kiện và cách thức nhận thừa kế cụ thể. Hiểu đúng các quy định này giúp đảm bảo quyền lợi và hạn chế tranh chấp cho người thừa kế.

1. Việt Kiều là gì?

Việt Kiều là cách gọi quen thuộc để chỉ người Việt Nam đang sinh sống, làm việc hoặc định cư lâu dài ở nước ngoài. Khái niệm này bao gồm cả những người vẫn giữ quốc tịch Việt Nam và những người đã nhập quốc tịch nước ngoài nhưng có nguồn gốc Việt Nam. Trong thực tế, Việt Kiều duy trì nhiều mối liên hệ với quê hương như gia đình, tài sản, giao dịch dân sự hoặc nhu cầu đầu tư, sở hữu nhà đất. Do đó, các quy định liên quan đến quyền sở hữu, quản lý và nhận thừa kế tài sản tại Việt Nam luôn là vấn đề được cộng đồng Việt Kiều đặc biệt quan tâm.

Theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Luật Quốc tịch Việt Nam hiện hành, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được hiểu là:

Như vậy, trong bài viết này, Việt Kiều được hiểu theo định nghĩa trên, theo đó, chúng ta phân thành hai nhóm chính:

  • Nhóm thứ nhất là công dân Việt Nam (còn quốc tịch Việt Nam) nhưng cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài.
  • Nhóm thứ hai là người gốc Việt Nam, đã mất quốc tịch Việt Nam (từng có quốc tịch Việt Nam), đang cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài.

2. Việt Kiều được sở hữu nhà đất qua các hình thức nào?

Việc sở hữu nhà đất của Việt kiều sẽ tùy thuộc vào nhóm đối tương nêu tại Mục 1 ở trên, cụ thể, Việt Kiều được sở hữu nhà đất qua các hình thức sau:

Nhóm 1: Công dân Việt Nam (còn quốc tịch Việt Nam) đang sinh sống ở nước ngoài.

Nhóm này được quyền sở hữu, đứng tên toàn bộ các loại đất và nhà ở như cá nhân trong nước. Theo đó, họ được sở hữu nhà đất qua các hình thức như: chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất,…

Nhóm 2: Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được.

Nhóm này được sở hữu nhà đất khi đáp ứng các điều kiện nhất định (được đề cập chi tiết tại Mục 3 Bài viết), theo đó, được sở hữu nhà đất qua các hình thức như: Mua, thuê mua nhà ở, nhận thừa kế nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam; nhận quyền sử dụng đất ở do nhận chuyển quyền sử dụng đất ở trong các dự án phát triển nhà ở.

3. Điều kiện để Việt Kiều được thừa kế nhà đất ở Việt Nam 

Như vừa trình bày ở Mục 2, Công dân Việt Nam còn quốc tịch Việt Nam và đang sinh sống ở nước ngoài, thì được đứng tên toàn bộ các loại đất và nhà ở Việt Nam.

Vậy, điều kiện để Việt kiều được thừa kế nhà đất ở Việt Nam chỉ áp dụng đối với Việt kiều là người gốc Việt Nam và đã mất quốc tịch Việt Nam, đang cư trú lâu dài ở nước ngoài, cụ thể, họ phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 8 Luật Nhà ở hiện hành, như sau:

Đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải có hộ chiếu còn giá trị có đóng dấu nhập cảnh vào Việt Nam hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh vào Việt Nam tại thời điểm ký kết giao dịch về nhà ở;

Điểm c khoản 3 Điều 3 Nghị định 95/2024/NĐ-CP

Như vậy, nhóm kiều bào này cần thỏa mãn điều kiện về nhập cảnh và sở hữu nhà ở (Mục 2 Bài viết) mới được đứng tên quyền sử dụng đất ở hoặc đất khác đi kèm nhà ở.

Trường hợp không đủ điều kiện, họ chỉ được nhận tiền (giá trị) của phần thừa kế, không được đứng tên quyền sử dụng đất (điểm đ khoản 1 Điều 37 Luật Đất đai 2024).

4. Xử lý trong trường hợp Việt Kiều không đủ điều kiện hưởng thừa kế nhà đất

Với các phân tích ở Mục 3 có thể thấy, không phải mọi Việt Kiều đều phải có đủ điều kiện mới được hưởng thừa kế nhà đất tại Việt Nam. Theo quy định tại Điều 44 của Luật Đất đai hiện hành, Việt Kiều không đủ điều kiện hưởng thừa kế nhà đất được xử lý như sau:

Điều 44. … người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

3. Trường hợp tất cả người nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất đều là người nước ngoài hoặc người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều này thì người nhận thừa kế không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất nhưng được chuyển nhượng hoặc được tặng cho quyền sử dụng đất thừa kế theo quy định sau đây:

a) Trong trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì bên chuyển nhượng trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là người nhận thừa kế;

b) Trong trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất thì người được tặng cho phải là đối tượng được quy định tại điểm e khoản 1 Điều 37 của Luật này và phù hợp với quy định của pháp luật về nhà ở, trong đó người nhận thừa kế được đứng tên là bên tặng cho trong hợp đồng hoặc văn bản cam kết tặng cho;

c) Trong trường hợp chưa chuyển nhượng hoặc chưa tặng cho quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế hoặc người đại diện theo ủy quyền bằng văn bản nộp hồ sơ về việc nhận thừa kế tại tổ chức đăng ký đất đai để cập nhật vào Sổ địa chính.

4. Trường hợp trong số những người nhận thừa kế có người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam còn những người khác thuộc diện được nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai mà chưa phân chia thừa kế quyền sử dụng đất cho từng người nhận thừa kế thì những người nhận thừa kế hoặc người đại diện theo ủy quyền bằng văn bản nộp hồ sơ về việc nhận thừa kế tại tổ chức đăng ký đất đai để cập nhật vào Sổ địa chính.

Sau khi giải quyết xong việc phân chia thừa kế thì cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người thuộc đối tượng được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam thì phần thừa kế được giải quyết theo quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Người nhận thừa kế trong các trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 và khoản 4 Điều này được ủy quyền bằng văn bản cho người khác trông nom hoặc tạm sử dụng đất và thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan.

1. Mẫu văn bản khai nhận di sản thừa kế:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———————–

VĂN BẢN KHAI NHẬN DI SẢN THỪA KẾ

Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại Văn phòng công chứng … chúng tôi gồm:

1. Ông (bà) ….. sinh năm …

CMND/hộ chiếu số: …. do ….. cấp ngày …

Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: ……

2. Ông (bà) ……. sinh năm ……

CMND/hộ chiếu số: …. do ….. cấp ngày …

Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: …

3. Ông (bà)……. sinh năm …

CMND/hộ chiếu số: …. do ….. cấp ngày …

Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: …

Bằng mẫu khai nhận di sản thừa kế này, chúng tôi xin được khai đúng sự thật rằng:

1. Ông (bà) ….. và vợ (chồng) ….. là đồng sở hữu của:

Nhà ở:

– Tổng diện tích : ….

– Kết cấu nhà : …

– Số tầng : ….

Đất ở:

– Diện tích đất sử dụng chung: ……

2. Ông (bà)…. đã chết ngày …. theo bản sao “Giấy chứng tử” số …. , quyển số …. do UBND phường …. cấp ngày …

Khi chết ông (bà) … không để lại di chúc, không để lại một nghĩa vụ tài sản nào mà những người thừa kế phải thực hiện.

3. Bố đẻ và mẹ đẻ của ông (bà) … đều đã chết trước ông (bà) …..

Ông (bà) không có bố, mẹ nuôi.

4. Bà (ông) … là vợ (chồng) của ông (bà) ….. đã chết ngày ….. theo “Giấy chứng tử” số ……, quyển số … do UBND phường …. cấp ngày …

Khi chết bà (ông) … không để lại di chúc, không để lại một nghĩa vụ tài sản nào mà những người thừa kế phải thực hiện.

5. Bố và mẹ đẻ của bà (ông)…. đều đã chết trước bà (ông) ….

Bà (ông) … không có bố, mẹ nuôi.

6. Ông…… và bà …… là vợ chồng duy nhất của nhau.

7. Ông (bà) … và bà (ông) … chỉ có … người con đẻ là: ….,

……………………….,

Ngoài … người con trên ông (bà)… và bà (ông) …. không có người con đẻ, con nuôi nào khác.

Xem thêm:  Mẫu đơn xin xác nhận quyền thừa kế hợp pháp mới nhất

8. Không người nào trong số chúng tôi không được quyền hưởng di sản thừa kế của ông (bà) …. và bà (ông) … theo quy định của Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015.

9. Trước khi lập mẫu khai nhận di sản thừa kế này, chúng tôi không có ai làm văn bản từ chối nhận di sản thừa kế.

10. Theo quy định của pháp luật hiện hành thì di sản của ông (bà) …….. và bà (ông) …. là:…

Và những người được hưởng di sản đó gồm:

……

11. Chúng tôi xin cam đoan những điều chúng tôi khai trong văn bản này là hoàn toàn đúng sự thật. Chúng tôi không khai thiếu thừa kế, không giấu thừa kế. Nếu sai hoặc sau này còn có ai khác khiếu nại và chứng minh được họ là chủ sở hữu hợp pháp của tài sản được nêu tại điểm 01 hoặc là người thừa kế hợp pháp của ông (bà)….. và bà (ông) … thì chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật và xin đem tài sản của mình ra để đảm bảo cho lời khai này.

12. Nay, bằng văn bản này chúng tôi đồng ý nhận di sản thừa kế của ông (bà) …. và bà (ông) … để lại là toàn bộ … được nêu tại điểm 01 trên đây.

13. Sau khi đọc lại nguyên văn văn bản khai nhận di sản thừa kế này, chúng tôi công nhận đã hiểu rõ, chấp nhận hoàn toàn nội dung của văn bản và nhận thức được rõ trách nhiệm của mình trước pháp luật khi lập và ký Văn bản khai nhận di sản thừa kế này. Chúng tôi ký tên, điểm chỉ ngón trỏ bàn tay phải dưới đây làm bằng chứng.

NHỮNG NGƯỜI KHAI NHẬN DI SẢN THỪA KẾ

(Ký và ghi rõ họ tên)

2. Hướng dẫn làm mẫu văn bản khai nhận di sản thừa kế:

Điền đầy đủ các thông tin trê mẫu đơn chúng tôi đã đề ra như trên và lưu ý các thông tin phải chính xác, cụ thể và dễ hiểu.

  • Chủ thể tiến hành: Tất cả những người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người để lại di sản.
  • Cơ quan tiến hành: Bất kỳ tổ chức công chứng nào trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi có bất động sản.
  • Hồ sơ khai nhận di sản thừa kế gồm:
    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
    • Giấy chứng tử;
    • Giấy tờ tùy thân của các thừa kế;
    • Những giấy tờ khác (như: giấy khai sinh của anh/chị/em bạn; giấy chứng tử của ông bà nội; giấy đăng ký kết hôn của bố mẹ bạn …).
Xem thêm:  Thủ tục chuyển quyền sở hữu với tài sản là di sản thừa kế

3. Trình tự, thủ tục công chứng Văn bản khai nhận di sản thừa kế:

Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ, giấy tờ đã nêu ở trên (01 bộ).

Tại bước đầu tiên này thì đối với những giấy tờ cần thiết phải được xác thực và đối với yêu cầu bản sao thì bắt buộc trước khi nhận Văn bản khai nhận di sản đã được công chứng phải mang theo bản chính để đối chiếu.

Bước 2: Tiến hành công chứng Văn bản khai nhận di sản

Sau khi nộp đủ hồ sơ, giấy tờ, Công chứng viên sẽ tiến hành xem xét, kiểm tra:

  • Thứ nhất trường hợp nếu hồ sơ đầy đủ: Công chứng viên tiếp nhận, thụ lý và ghi vào sổ công chứng;
  • Thứ hai, trường hợp nếu hồ sơ chưa đầy đủ: Công chứng viên hướng dẫn và yêu cầu bổ sung;
  • Thứ ba, trong trường hợp nếu hồ sơ không có cơ sở để giải quyết: Công chứng viên giải thích lý do và từ chối tiếp nhận hồ sơ.

Bước 3: Niêm yết việc thụ lý Văn bản khai nhận di sản

Tại bước này khi đã hoàn tất hết các thủ tục và hồ sơ được tiếp nhận, thì tiếp theo tổ chức hành nghề công chứng sẽ tiến hành niêm yết công khai tại trụ sở của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản theo quy định của pháp luật.

Theo đó nế như không xác định được nơi thường trú cuối cùng thì niêm yết tại nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng của người đó. Pháp luật quy định thời gian niêm yết là 15 ngày.

Nội dung niêm yết phải nêu rõ:

  • Họ, tên người để lại di sản;
  • Họ, tên của những người khai nhận di sản;
  • Quan hệ của những người khai nhận di sản với người để lại di sản;
  • Danh mục di sản thừa kế.

Hơn nữa, lưu ý trong thông báo niêm yết phải ghi rõ:

Xem thêm:  Hồ sơ, trình tự thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo di chúc

Những trường hợp nào phát sinh sau quá trình lập văn bản mà nếu có khiếu nại, tố cáo về việc bỏ sót, giấu giếm người được hưởng di sản, bỏ sót người thừa kế, di sản thừa kế không thuộc quyền sở hữu, sử dụng của người để lại di sản thì khiếu nại, tố cáo đó phải gửi cho tổ chức hành nghề công chứng thực hiện niêm yết.

Sau 15 ngày niêm yết, UBND cấp xã có trách nhiệm xác nhận việc niêm yết.

Lưu ý:

  • Nếu di sản có cả bất động sản và động sản hoặc chỉ có bất động sản thì phải niêm yết tại UBND nơi người để lại di sản thường trú và nơi có đất (nếu nơi có đất khác nơi thường trú của người này);
  • Đối với trường hợp cụ thể như di sản để lại cho người thừa kế gồm có động sản, trụ sở tổ chức hành nghề công chức và nơi thường trú hoặc nơi tạm trú cuối cùng của người để lại di sản không cùng tỉnh, thì có thể đề nghị UBND cấp xã nơi người để lại di sản thừa kế thường trú hoặc tạm trú niêm yết theo quy định.

Bước 4: Hướng dẫn ký Văn bản khai nhận di sản

Sau khi nhận được niêm yết mà không có khiếu nại, tố cáo thì tổ chức hành nghề công chứng thực hiện giải quyết hồ sơ:

  • Nếu đã có dự thảo Văn bản khai nhận: Công chứng viên kiểm tra các nội dung trong văn bản đảm bảo không có điều khoản vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội…
  • Nếu chưa có dự thảo: Công chứng viên soạn thảo theo đề nghị của người khai nhận di sản. Sau khi soạn thảo xong, người thừa kế đọc lại nội dung, đồng ý và sẽ được Công chứng viên hướng dẫn ký vào Văn bản khai nhận di sản thừa kế.

Bước 5: Ký chứng nhận và trả kết quả

Cuối cùng kh đã thự hiện hoàn tất hết các thủ tục đã nếu như trên thì công chứng viên yêu cầu người thừa kế xuất trình bản chính các giấy tờ đã nêu ở trên để đối chiếu trước khi ký xác nhận vào Lời chứng và từng trang của Văn bản khai nhận này. Sau khi ký xong sẽ tiến hành thu phí, thù lao công chứng, các chi phí khác và trả lại bản chính Văn bản khai nhận cho người thừa kế.

 

Trân trọng.

 

LS TRẦN MINH HÙNG

Tư vấn khởi kiện chia thừa kế là gì?

Viết bởi Ls. Trần Minh Hùng. Posted in Luật Sư Tư Vấn Thừa Kế Cho Việt Kiều

Trong thực tế, không ít gia đình rơi vào mâu thuẫn, tranh chấp chỉ vì không thống nhất được việc chia tài sản thừa kế. Khi các bên không thể tự thỏa thuận, khởi kiện chia thừa kế là bước đi cần thiết để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình. Tuy nhiên, đây là thủ tục pháp lý phức tạp, đòi hỏi người khởi kiện phải có hiểu biết nhất định để tránh kéo dài thời gian hoặc mất quyền lợi. Vì vậy, tư vấn khởi kiện chia thừa kế là bước đầu tiên và quan trọng nhất.

Tư vấn khởi kiện chia thừa kế là gì?

Tư vấn khởi kiện chia thừa kế là quá trình luật sư hoặc tổ chức hành nghề luật sư cung cấp các dịch vụ hỗ trợ pháp lý cho cá nhân hoặc nhóm người có tranh chấp về di sản thừa kế. 

Việc tư vấn giúp người dân hiểu rõ quyền lợi, nghĩa vụ của mình và chuẩn bị đầy đủ các căn cứ pháp lý để khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết việc phân chia tài sản được thừa kế.

Quá trình tư vấn thường bao gồm các nội dung quan trọng sau:

  • Xác định di sản được thừa kế:

Luật sư hỗ trợ kiểm tra, thống kê và định giá các tài sản để lại của người đã mất như: nhà, đất, xe, tiền gửi ngân hàng, cổ phần, quyền sử dụng đất… Đồng thời, kiểm tra tình trạng pháp lý của các tài sản này để làm căn cứ phân chia.

  • Xác định hàng thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc:

Nếu có di chúc, luật sư sẽ kiểm tra tính hợp pháp của di chúc đó. Nếu không có di chúc, quyền thừa kế sẽ được xác lập theo quy định của Bộ luật Dân sự, theo các hàng thừa kế (thường là vợ/chồng, cha mẹ, con cái…).

  • Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ khởi kiện:

Luật sư sẽ giúp thân chủ soạn thảo đơn khởi kiện, thu thập tài liệu chứng minh mối quan hệ giữa người khởi kiện với người để lại di sản, giấy tờ sở hữu tài sản, chứng cứ liên quan đến việc tranh chấp… để nộp lên Tòa án nhân dân có thẩm quyền.

  • Đánh giá khả năng thành công của vụ án:

Trước khi khởi kiện, luật sư sẽ phân tích các yếu tố pháp lý, đánh giá rủi ro và xác định điểm mạnh, điểm yếu của vụ việc. Từ đó, đưa ra lời khuyên có nên khởi kiện hay tìm hướng giải quyết khác như hòa giải, thỏa thuận…

  • Hỗ trợ quá trình tố tụng và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của thân chủ:

Trong quá trình giải quyết tại Tòa án, luật sư có thể đại diện cho thân chủ tham gia tố tụng, soạn thảo các văn bản pháp lý, trình bày lập luận, thu thập bổ sung chứng cứ và phản biện để đảm bảo quyền lợi của thân chủ được bảo vệ tối đa theo đúng quy định pháp luật.

Khi nào nên khởi kiện chia thừa kế?

Việc khởi kiện chia thừa kế thường là giải pháp cuối cùng khi các bên liên quan không thể tự thương lượng hoặc giải quyết tranh chấp bằng con đường hòa giải.

Các bên không thể tự thỏa thuận việc phân chia tài sản

Trong nhiều trường hợp, các thành viên trong gia đình có bất đồng quan điểm về giá trị, cách chia hoặc quyền hưởng di sản. 

Việc tự thỏa thuận kéo dài, không đạt được đồng thuận, gây ảnh hưởng đến quan hệ và quyền lợi, thì việc đưa ra Tòa là cần thiết để được phân xử công bằng theo quy định pháp luật.

Có người đang chiếm giữ, quản lý hoặc sử dụng toàn bộ di sản mà không chia cho những người thừa kế khác

Một cá nhân có thể tự ý đứng tên tài sản, quản lý nhà đất hoặc tài sản chung mà không có sự đồng ý của các đồng thừa kế. 

Trong trường hợp này, nếu người đó không tự nguyện phân chia, khởi kiện là cách hợp pháp để buộc họ thực hiện nghĩa vụ chia phần cho những người có quyền.

Di chúc bị nghi ngờ không hợp pháp hoặc có tranh chấp về hiệu lực di chúc

Khi có nghi vấn rằng di chúc bị làm giả, bị lập dưới sự cưỡng ép, không tuân thủ hình thức hoặc nội dung theo quy định của pháp luật (như không có người làm chứng, không rõ ràng, không có ngày tháng lập…), người thừa kế có quyền yêu cầu Tòa án xem xét lại hiệu lực của di chúc.

Một số người thừa kế bị bỏ sót hoặc không được chia phần hợp pháp

Trong một số trường hợp, di chúc hoặc sự phân chia ban đầu không đề cập đến tất cả những người có quyền thừa kế theo pháp luật, ví dụ như con ngoài giá thú, con nuôi, cha mẹ già… 

Những người bị bỏ sót hoàn toàn có thể khởi kiện yêu cầu chia phần tài sản mà họ có quyền được hưởng.

Hồ sơ khởi kiện chia thừa kế cần chuẩn bị những gì?

Khi được tư vấn khởi kiện chia thừa kế, người khởi kiện sẽ được hướng dẫn chuẩn bị các giấy tờ sau:

  • Đơn khởi kiện chia thừa kế theo mẫu;
  • Giấy chứng tử của người để lại di sản;
  • Giấy tờ chứng minh mối quan hệ thừa kế (hộ khẩu, khai sinh, giấy đăng ký kết hôn…);
  • Tài liệu chứng minh quyền sở hữu di sản (sổ đỏ, giấy tờ nhà đất, xe cộ…);
  • Các giấy tờ liên quan đến di chúc (nếu có);
  • Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân của người khởi kiện.

Quy trình khởi kiện chia thừa kế diễn ra như thế nào?

Khi việc thỏa thuận phân chia di sản thừa kế không thành, người dân có quyền khởi kiện tại Tòa án để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Dưới đây là quy trình khởi kiện chia thừa kế theo đúng trình tự pháp luật:

Nộp đơn khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền

Người khởi kiện cần nộp đơn tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có bất động sản tranh chấp (nếu di sản là đất đai, nhà ở), hoặc nơi cư trú, làm việc cuối cùng của bị đơn.

Hồ sơ bao gồm:

  • Đơn khởi kiện;
  • Giấy tờ chứng minh quyền thừa kế (giấy khai sinh, giấy chứng tử, di chúc…);
  • Giấy tờ liên quan đến di sản;
  • CMND/CCCD, sổ hộ khẩu của người khởi kiện.

Tòa án thụ lý vụ án và yêu cầu nộp tạm ứng án phí

Sau khi kiểm tra hồ sơ đầy đủ, Tòa án sẽ ra thông báo thụ lý vụ án và yêu cầu người khởi kiện nộp tạm ứng án phí tại cơ quan thi hành án dân sự.

Người khởi kiện nộp biên lai nộp tiền tạm ứng cho Tòa để hoàn tất thủ tục thụ lý.

Hòa giải giữa các bên

Tòa án sẽ tiến hành hòa giải bắt buộc giữa các bên để tạo cơ hội giải quyết tranh chấp một cách ôn hòa, tiết kiệm thời gian và chi phí.

Nếu hòa giải thành công, vụ án sẽ được đình chỉ. Nếu hòa giải không thành, vụ án sẽ chuyển sang giai đoạn xét xử.

Xét xử sơ thẩm

Tòa án mở phiên tòa sơ thẩm để xem xét toàn bộ chứng cứ, lắng nghe quan điểm của các bên và đại diện Viện Kiểm sát. Sau đó, Tòa án sẽ ra bản án sơ thẩm, quyết định về việc chia di sản theo pháp luật hoặc theo di chúc.

Thi hành án

Nếu không có kháng cáo hay kháng nghị trong thời gian luật định, bản án sẽ có hiệu lực pháp luật.

Người được thi hành án có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự thực hiện việc cưỡng chế thi hành nếu bên thua kiện không tự nguyện thực hiện.

Tư vấn khởi kiện chia thừa kế giúp gì cho bạn?

  • Tiết kiệm thời gian và chi phí: Được hướng dẫn đúng quy trình ngay từ đầu, tránh sai sót khi chuẩn bị hồ sơ và nộp đơn.
  • Hạn chế rủi ro pháp lý: Tránh mất quyền lợi do thiếu chứng cứ, vi phạm trình tự, thủ tục tố tụng, hoặc do không hiểu rõ quy định pháp luật.
  • Tăng cơ hội thành công: Có luật sư hoặc chuyên viên pháp lý đồng hành giúp xử lý các tình huống phức tạp, xây dựng lập luận vững chắc khi tranh tụng.
  • Bảo vệ quyền lợi hợp pháp: Được đại diện hoặc hỗ trợ trong suốt quá trình tố tụng để đảm bảo bạn không bị thiệt thòi khi giải quyết tranh chấp.

Tư vấn khởi kiện chia thừa kế là giải pháp thiết thực và cần thiết khi các tranh chấp tài sản không thể tự hòa giải. Việc tìm đến đơn vị pháp lý uy tín sẽ giúp bạn đi đúng hướng và tránh rủi ro không đáng có. Đừng để sự chậm trễ khiến quyền lợi của bạn bị ảnh hưởng – hãy chủ động tìm hiểu và hành động đúng cách.

 

LS TRẦN MINH HÙNG

Dịch vụ tư vấn pháp luật thừa kế cho Việt kiều tại Việt Nam

Viết bởi Ls. Trần Minh Hùng. Posted in Luật Sư Tư Vấn Thừa Kế Cho Việt Kiều

Dịch vụ tư vấn pháp luật thừa kế cho Việt kiều tại Việt Nam

Đối với Việt kiều, các vấn đề thừa kế tại Việt Nam thường tiềm ẩn nhiều vướng mắc pháp lý do liên quan đến yếu tố nước ngoài, tài sản trong nước và sự khác biệt về pháp luật giữa các quốc gia. Việc sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật thừa kế chuyên sâu sẽ giúp Việt kiều bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình; đồng thời hạn chế tranh chấp và rủi ro pháp lý phát sinh trong quá trình giải quyết thừa kế tại Việt Nam.

 

1. Việt kiều có được hưởng di sản thừa kế tại Việt Nam không?

Điều 613 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Theo đó, mọi cá nhân đều bình đẳng trước pháp luật về quyền thừa kế (trong đó bao gồm cả những người được xác định là “Việt kiều”). Chỉ trong trường hợp người thừa kế bị tước quyền thừa kế theo luật định hoặc bị truất quyền thừa kế theo nội dung di chúc hợp pháp thì mới không được hưởng di sản thừa kế.

Ngoài các trường hợp này, mọi cá nhân thuộc diện thừa kế đều có quyền hưởng di sản theo quy định của pháp luật hoặc theo ý chí của người để lại di sản. Theo Điều 621 Bộ luật Dân sự năm 2015, những người sau đây không được quyền hưởng di sản:

  • Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;
  • Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;
  • Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;
  • Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc;
  • Có hành vi giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.

Ngoài ra, Điều 626 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định người lập di chúc có quyền quyết định việc truất quyền thừa kế đối với người có quyền hưởng di sản theo ý chí của mình (trừ trường hợp những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc). Quy định này thể hiện rõ nguyên tắc tôn trọng quyền định đoạt tài sản của người lập di chúc, đồng thời vẫn bảo đảm quyền lợi tối thiểu cho một số chủ thể đặc biệt.

Theo đó, cá nhân hoặc tổ chức sẽ không được hưởng di sản thừa kế nếu thuộc một trong hai trường hợp:

  • Bị tước quyền thừa kế theo quy định của pháp luật;
  • Hoặc bị chính người để lại di sản truất quyền thừa kế trong di chúc hợp pháp.

Như vậy: Việt kiều vẫn CÓ quyền hưởng di sản thừa kế tại Việt Nam (trừ trường hợp bị tước quyền thừa kế theo pháp luật hoặc bị truất quyền thừa kế theo ý chí của người lập di chúc). Đối với một số loại tài sản đặc thù (đặc biệt là bất động sản và quyền sử dụng đất) thì Việt kiều vẫn phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định pháp luật chuyên ngành thì mới có thể trực tiếp nhận và thực hiện quyền đối với di sản thừa kế đó.

 

2. Việt kiều hưởng thừa kế tại Việt Nam theo từng trường hợp nhất định:

2.1. Việt kiều nhận thừa kế là nhà ở:

Khoản 2 Điều 8 Luật Nhà ở 2023 quy định về điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm:

  • Tổ chức, cá nhân trong nước được sở hữu nhà ở thông qua hình thức đầu tư xây dựng, mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở; nhận nhà ở phục vụ tái định cư theo quy định của pháp luật; hình thức khác theo quy định của pháp luật;
  • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam được sở hữu nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai;
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở thông qua các hình thức quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật Nhà ở 2023.

Khoản 1 Điều 44 Luật Đất đai 2024 quy định về quyền và nghĩa vụ về sử dụng đất ở của người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; người nước ngoài hoặc người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

Xem thêm:  Điều kiện và thủ tục xin cấp Visa 5 năm dành cho Việt kiều

Theo đó, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam thì được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam; có quyền sử dụng đất ở do nhận chuyển quyền sử dụng đất ở trong các dự án phát triển nhà ở.

Theo đó, Việt kiều được phép nhập cảnh vào Việt Nam ĐƯỢC quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

2.2. Việt kiều nhận thừa kế là đất đai:

Điểm h khoản 1 Điều 28 Luật Đất đai 2024 quy định: Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam được mua, thuê mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở, nhận quyền sử dụng đất ở trong dự án phát triển nhà ở; nhận thừa kế quyền sử dụng đất ở và các loại đất khác trong cùng thửa đất có nhà ở theo quy định của pháp luật về dân sự; nhận tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở từ những người thuộc hàng thừa kế theo quy định của pháp luật về dân sự.

Như vậy, theo quy định của pháp luật Việt Nam, Việt kiều CHỈ ĐƯỢC nhận thừa kế quyền sử dụng đất ở và các loại đất khác nằm trong cùng thửa đất có nhà ở. Đối với các loại di sản là đất không phải đất ở như đất trồng lúa, đất nông nghiệp, đất sản xuất kinh doanh hoặc đất khác mà trên đó không có nhà ở… thì Việt kiều không được trực tiếp nhận quyền sử dụng đất.

Trong những trường hợp này, Việt kiều không mất quyền thừa kế nhưng chỉ được hưởng giá trị của phần di sản thừa kế và không được đứng tên quyền sử dụng đất. Phần giá trị thừa kế này sẽ được quy đổi thành tiền, thông qua các hình thức như: Thỏa thuận phân chia giữa các đồng thừa kế, chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người đủ điều kiện… hoặc các phương án xử lý hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Quy định này nhằm bảo đảm sự thống nhất trong quản lý đất đai; đồng thời vẫn bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Việt kiều khi tham gia quan hệ thừa kế tại Việt Nam.

2.3. Việt kiều nhận thừa kế đối với những tài sản khác:

Đối với di sản thừa kế là các tài sản khác ngoài bất động sản, như động sản, tiền, vàng, giấy tờ có giá… và các tài sản hợp pháp khác, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có đầy đủ quyền xác lập quyền sở hữu theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Theo đó, Việt kiều được quyền đăng ký đứng tên trên các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với những tài sản thừa kế này cũng như thực hiện đầy đủ các quyền của chủ sở hữu theo quy định pháp luật.

Quy định này bảo đảm quyền sở hữu hợp pháp của Việt kiều đối với di sản thừa kế, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý, sử dụng, định đoạt tài sản và thực hiện các giao dịch dân sự, tài chính phát sinh liên quan đến di sản tại Việt Nam.

3. Quy trình, thủ tục khai nhận thừa kế cho Việt kiều tại Việt Nam:

3.1. Thành phần hồ sơ:

Để thực hiện thủ tục khai nhận di sản thừa kế tại Việt Nam, Việt kiều cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật về công chứng và thừa kế. Tùy từng trường hợp cụ thể, hồ sơ bao gồm giấy tờ chung bắt buộc và giấy tờ bổ sung tương ứng với tình trạng di chúc. Cụ thể như sau:

a. Hồ sơ chung:

(1) Phiếu yêu cầu công chứng theo mẫu của tổ chức hành nghề công chứng, ghi rõ nội dung yêu cầu khai nhận di sản thừa kế;

(2) Giấy tờ chứng minh người để lại di sản đã chết, như: Giấy chứng tử, giấy báo tử hoặc bản án/quyết định của Tòa án tuyên bố người đó đã chết theo quy định pháp luật;

(3) Văn bản khai nhận di sản thừa kế (nếu người yêu cầu đã chuẩn bị trước). Trường hợp chưa có, tổ chức công chứng sẽ hỗ trợ soạn thảo theo nội dung hồ sơ;

(4) Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với di sản thừa kế, bao gồm (tùy loại tài sản):

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
  • Sổ tiết kiệm, giấy xác nhận tiền gửi ngân hàng;
  • Giấy đăng ký xe;
  • Giấy chứng nhận cổ phần, phần vốn góp;
  • Hoặc các giấy tờ hợp pháp khác chứng minh quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản…

(5) Giấy tờ xác định tình trạng tài sản chung hoặc tài sản riêng của người để lại di sản đối với từng tài sản cụ thể (nếu có);

(6) Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người để lại di sản, như:

  • Giấy đăng ký kết hôn;
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;
  • Hoặc các giấy tờ hợp pháp khác có giá trị chứng minh.

(7) Giấy tờ tùy thân của người khai nhận di sản, gồm:

  • Chứng minh nhân dân;
  • Căn cước công dân;
  • Hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng.

(8) Giấy tờ chứng minh nguồn gốc Việt Nam hoặc tình trạng quốc tịch, như:

  • Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam;
  • Giấy xác nhận thôi quốc tịch Việt Nam;
  • Giấy đăng ký công dân Việt Nam ở nước ngoài;
  • Hoặc các giấy tờ hợp pháp khác chứng minh được phép nhập cảnh và cư trú tại Việt Nam.
Xem thêm:  Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam

(9) Hợp đồng ủy quyền (nếu người thừa kế không trực tiếp thực hiện thủ tục mà ủy quyền cho người khác), được lập đúng hình thức và hợp pháp hóa theo quy định (nếu lập ở nước ngoài).

b. Trường hợp có di chúc:

Ngoài các giấy tờ chung nêu trên thì người yêu cầu cần cung cấp thêm bản sao di chúc hợp pháp của người để lại di sản (kèm bản chính để đối chiếu, nếu có).

c. Trường hợp không có di chúc:

Ngoài hồ sơ chung thì cần bổ sung các giấy tờ sau:

  • Tờ tường trình và cam kết về quan hệ nhân thân giữa người khai nhận di sản và người để lại di sản.
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân giữa người thừa kế theo pháp luật với người để lại di sản, như:

+ Giấy khai sinh;

+ Tờ khai nhân khẩu;

+ Hoặc các giấy tờ hợp pháp khác có giá trị chứng minh quan hệ thừa kế theo quy định của pháp luật.

3.2. Quy trình thủ tục:

Thủ tục khai nhận di sản thừa kế của Việt kiều được thực hiện theo quy định của Luật Công chứng năm 2024 và Nghị định 104/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng. Theo đó, để được xác lập quyền đối với phần di sản thừa kế, Việt kiều cần thực hiện trình tự thủ tục sau đây:

Bước 1: Nộp hồ sơ yêu cầu khai nhận di sản thừa kế

Việt kiều (hoặc người được ủy quyền hợp pháp) nộp hồ sơ yêu cầu khai nhận di sản thừa kế tại tổ chức hành nghề công chứng có thẩm quyền tại Việt Nam. Hồ sơ phải được chuẩn bị đầy đủ theo quy định để làm căn cứ xem xét giải quyét.

Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Công chứng viên tiến hành kiểm tra, xem xét tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ, cụ thể:

  • Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Công chứng viên tiếp nhận, thụ lý hồ sơ và ghi vào sổ công chứng theo quy định;
  • Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ: Công chứng viên hướng dẫn người yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
  • Trường hợp hồ sơ không có cơ sở pháp lý để giải quyết: Công chứng viên giải thích rõ lý do và từ chối tiếp nhận hồ sơ theo đúng quy định pháp luật.

Bước 3: Niêm yết việc thụ lý Văn bản khai nhận di sản

Sau khi hồ sơ được thụ lý, tổ chức hành nghề công chứng thực hiện niêm yết công khai việc khai nhận di sản thừa kế tại:

  • Ủy ban nhân dân cấp xã/phường nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản;
  • Trường hợp không xác định được nơi thường trú cuối cùng thì niêm yết tại nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng của người để lại di sản;
  • Thời gian niêm yết là 15 ngày nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các cá nhân, tổ chức có liên quan và phòng ngừa tranh chấp phát sinh.

Bước 4: Soạn thảo và hướng dẫn ký Văn bản khai nhận di sản

Sau khi hết thời hạn niêm yết 15 ngày mà không có khiếu nại, tố cáo, tổ chức hành nghề công chứng tiến hành giải quyết hồ sơ:

  • Trường hợp đã có dự thảo Văn bản khai nhận di sản: Công chứng viên kiểm tra nội dung văn bản, bảo đảm không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
  • Trường hợp chưa có dự thảo: Công chứng viên soạn thảo Văn bản khai nhận di sản theo đề nghị của người khai nhận. Người thừa kế đọc lại toàn bộ nội dung, nếu đồng ý thì được Công chứng viên hướng dẫn ký vào văn bản.

Bước 5: Ký chứng nhận công chứng

Việt kiều xuất trình bản chính các giấy tờ trong hồ sơ để Công chứng viên đối chiếu. Sau khi đối chiếu hợp lệ, Công chứng viên ghi lời chứng, ký xác nhận và đóng dấu vào từng trang của Văn bản khai nhận di sản theo đúng trình tự pháp luật.

Bước 6: Trả kết quả

Người khai nhận di sản thực hiện nghĩa vụ nộp phí công chứng, sau đó nhận Văn bản khai nhận di sản thừa kế. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để tiếp tục thực hiện các thủ tục đăng ký sang tên tài sản hoặc xử lý di sản theo quy định.

4. Dịch vụ tư vấn pháp luật thừa kế cho Việt kiều:

Với kinh nghiệm thực tiễn chuyên sâu trong việc tư vấn và giải quyết các thủ tục thừa kế có yếu tố nước ngoài (đặc biệt là thừa kế nhà đất, tài sản tại Việt Nam), Luật sư gia đình cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói và toàn diện, từ đó giúp Việt kiều bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp; đồng thời bảo đảm việc giải quyết thừa kế đúng quy định pháp luật Việt Nam.

4.1. Tư vấn ban đầu và đánh giá điều kiện nhận thừa kế:

Luật sư gia đình thực hiện tư vấn pháp lý chuyên sâu ngay từ giai đoạn đầu, từ đó giúp Việt kiều hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình khi tham gia quan hệ thừa kế tại Việt Nam, bao gồm:

  • Phân tích quyền thừa kế của Việt kiều theo pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế có liên quan;
  • Kiểm tra tính pháp lý của di sản thừa kế, như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở; tình trạng quy hoạch; khả năng phát sinh tranh chấp;
  • Đánh giá các hạn chế pháp luật đối với Việt kiều trong việc nhận và đứng tên tài sản, đặc biệt là nhà đất, từ đó đề xuất phương án xử lý phù hợp và an toàn pháp lý.

4.2. Soạn thảo và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ thừa kế:

Luật sư gia đình hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ thừa kế đầy đủ, chính xác và đúng trình tự; từ đó hạn chế tối đa rủi ro bị trả hồ sơ hoặc kéo dài thời gian giải quyết, bao gồm:

  • Hướng dẫn thu thập giấy tờ của người để lại di sản và giấy tờ nhân thân của người thừa kế trong và ngoài nước;
  • Soạn thảo Văn bản khai nhận di sản thừa kế hoặc Văn bản thỏa thuận phân chia di sản theo đúng quy định pháp luật;
  • Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện và hồ sơ yêu cầu Tòa án giải quyết trong trường hợp có tranh chấp hoặc cần xác lập quyền thừa kế theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật.

4.3. Đại diện theo ủy quyền thực hiện thủ tục thừa kế tại Việt Nam:

Trong trường hợp Việt kiều không thể trực tiếp có mặt tại Việt Nam, Luật sư gia đình cung cấp dịch vụ đại diện theo ủy quyền hợp pháp, thực hiện toàn bộ các công việc liên quan đến thừa kế. Cụ thể bao gồm:

  • Làm việc với Văn phòng công chứng để thực hiện thủ tục khai nhận hoặc thỏa thuận phân chia di sản;
  • Nộp hồ sơ đăng ký biến động tại Văn phòng đăng ký đất đai và thực hiện thủ tục sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở cho người thừa kế;
  • Thay mặt khách hàng làm việc với Cơ quan thuế và cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hoàn tất các nghĩa vụ tài chính theo quy định.

4.4. Giải quyết tranh chấp thừa kế có yếu tố nước ngoài:

Luật sư gia đình có đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm trong giải quyết tranh chấp thừa kế có yếu tố nước ngoài, sẵn sàng cung cấp các dịch vụ:

  • Đại diện cho Việt kiều tham gia tố tụng tại Tòa án nhân dân theo thẩm quyền;
  • Thu thập, đánh giá chứng cứ, xây dựng phương án bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người thừa kế;
  • Tư vấn, tham gia thương lượng, hòa giải giữa các đồng thừa kế nhằm giảm thiểu tranh chấp, tiết kiệm thời gian và chi phí cho khách hàng.

4.5. Hỗ trợ các thủ tục pháp lý sau khi hoàn tất thừa kế:

Sau khi Việt kiều đã được xác lập quyền đối với di sản thừa kế, Luật sư gia đình tiếp tục đồng hành thông qua các dịch vụ hậu thừa kế. Bao gồm:

  • Tư vấn và hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ tài chính liên quan như: thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ, phí công chứng…;
  • Tư vấn chuyển nhượng, tặng cho, ủy quyền quản lý hoặc khai thác tài sản thừa kế theo đúng quy định pháp luật;
  • Giải đáp và xử lý các vấn đề pháp lý phát sinh trong quá trình quản lý, sử dụng di sản thừa kế tại Việt Nam.

5. Vì sao nên lựa chọn dịch vụ tư vấn pháp luật thừa kế cho Việt kiều?

5.1. Đội ngũ Luật sư giàu kinh nghiệm, chuyên sâu về thừa kế cho Việt kiều:

Luật sư gia đình là đơn vị có bề dày hoạt động trong lĩnh vực tư vấn và giải quyết thừa kế, đặc biệt là thừa kế nhà đất cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Đội ngũ Luật sư của chúng tôi được đào tạo bài bản, chính quy, có chuyên môn sâu và kinh nghiệm thực tiễn nhiều năm, trực tiếp tham gia xử lý hàng trăm hồ sơ thừa kế có yếu tố Việt kiều trên khắp cả nước. Nhờ đó, chúng tôi không chỉ tư vấn đúng quy định pháp luật mà còn đưa ra giải pháp khả thi, phù hợp với từng trường hợp cụ thể (kể cả những hồ sơ phức tạp).

5.2. Trách nhiệm, tận tâm và đặt lợi ích khách hàng lên hàng đầu:

Luật Sư gia đình luôn thực hiện dịch vụ tư vấn pháp luật thừa kế cho Việt kiều với tinh thần trách nhiệm cao nhất, làm việc tận tâm, cẩn trọng trong từng hồ sơ. Chúng tôi hiểu rằng thừa kế không chỉ là vấn đề pháp lý mà còn gắn liền với tài sản lớn, quan hệ gia đình và yếu tố tình cảm; do đó mỗi vụ việc đều được xử lý với sự thấu hiểu, khách quan và tôn trọng tuyệt đối quyền lợi hợp pháp của khách hàng. Đây chính là yếu tố giúp Luật sư gia đình xây dựng được niềm tin và sự an tâm lâu dài từ phía Việt kiều.

 

Trân trọng.

 

LS TRẦN MINH HÙNG

Phân chia di sản thừa kế khi có người thừa kế định cư ở nước ngoài?

Viết bởi Ls. Trần Minh Hùng. Posted in Luật Sư Tư Vấn Thừa Kế Cho Việt Kiều

Vấn đề chia thừa kế vốn dĩ phức tạp bởi sự chồng chéo của nhiều bộ luật và sẽ phức tạp hơn nếu có thêm yếu tố nước ngoài. Để tìm hiểu vấn đề này, mời bạn đọc tham khảo nội dung bài viết Phân chia di sản thừa kế khi có người thừa kế định cư ở nước ngoài dưới đây của Văn phòng luật sư.

Khách hàng đặt câu hỏi

Chào luật sư, căn nhà của gia đình tôi do cha mẹ tôi đứng tên nhưng hiện tại bố mẹ của tôi không còn sống nữa. Tôi muốn hỏi làm thế nào để tôi có thể đứng tên giấy tờ nhà? Gia đình tôi đông anh em, có 09 người, trong đó có 01 người định cư tại nước ngoài. Khi làm giấy ủy quyền cho tôi, chỉ cần khai báo những người ở Việt Nam mà không khai báo người định cư ở nước ngoài có được không? Mong luật sư tư vấn, cảm ơn luật sư.

Luật sư trả lời

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới chuyên mục Hỏi đáp pháp luật của chúng tôi, trường hợp chia thừa kế khi có người định cư ở nước ngoài mà bạn đang quan tâm, luật sư tư vấn như sau:

Nhà do bố mẹ bạn đứng tên, nhưng nay bố mẹ bạn đã mất. Trường hợp bố mẹ bạn không để lại di chúc thì việc phân chia di sản thừa kế sẽ tuân thủ hình thức chia thừa kế theo pháp luật.

Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

 a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

 b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

 …

 2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau

Theo đó, tất cả những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của bố và mẹ bạn sẽ được hưởng một phần di sản thừa kế bằng nhau, bao gồm: cha mẹ đẻ (ông bà nội ngoại của bạn), cha mẹ nuôi của bố và mẹ bạn (nếu còn), con đẻ, con nuôi của bố mẹ bạn, gồm 09 người con.

Do đó, để bạn đứng tên trên giấy tờ nhà, thì các thành viên thuộc hàng thừa kế thứ nhất, phải làm thủ tục nhường phần thừa kế họ được hưởng cho bạn hoặc họ làm thủ tục từ chối nhận di sản thừa kế do bố mẹ bạn để lại.

Trong trường hợp bố mẹ bạn có 01 người con đang định cư ở nước ngoài, thì khi làm thủ tục chia di sản thừa kế của bố mẹ bạn, cũng phải kê khai thông tin của người này. Nếu người này không thể về Việt Nam để trực tiếp ký tên vào văn bản thoả thuận phân chia di sản, thì họ có thể lập 01 trong 02 văn bản sau:

– Văn bản từ chối nhận di sản thừa kế: văn bản này sẽ được chứng thực tại Cơ quan lãnh sự quán Việt Nam tại nước họ đang cư trú.

– Hoặc Văn bản uỷ quyền (Hợp đồng uỷ quyền) cho một người tại Việt Nam (bất kỳ ai, chỉ trừ bạn ra không được nhận uỷ quyền) thay mặt họ làm thủ tục khai nhận di sản.

Khi làm văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế thì bắt buộc phải có đầy đủ những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất, trừ trường hợp có Văn bản từ chối nhận di sản. Nếu việc chia thừa kế thiếu chị gái của bạn mà không có giấy ủy quyền thì văn bản thỏa thuận này là vô hiệu. Sau này chị gái bạn hoàn toàn có quyền khởi kiện lên Tòa án yêu cầu phân chia lại di sản thừa kế.

Vì vậy để căn nhà này thuộc quyền sở hữu riêng của bạn, thì phải bảo đảm những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất họ đều tặng lại phần di sản mà họ được hưởng cho bạn, đồng thời được thể hiện rõ trong Văn bản thoả thuận phân chia di sản thừa kế (có chữ ký của những người đó và công chứng hoặc chứng thực).

Trường hợp có di chúc để lại và di chúc này là hợp pháp, việc chia thừa kế có yếu tố nước ngoài vẫn được thực hiện theo bản di chúc này.

Luật sư Trần Minh Hùng – Tốt nghiệp đại học Luật TPHCM, tốt nghiệp Học viện Tư Pháp, Tốt nghiệp Luật sư, thuộc Đoàn LS TPHCM, Thuộc Liên đoàn LSVN là một trong những luật sư sáng lập văn phòng luật, giàu kinh nghiệm về kiến thức và thực tiễn đã dành nhiều thắng lợi vụ kiện và quan trọng luật sư Hùng luôn coi trọng chữ Tâm của nghề luật sư và trách nhiệm đối với xã hội nên đã được nhiều hãng báo chí, truyền thông, Đài truyền hình, Đài tiếng nói Việt nam phỏng vấn pháp luật, nhiều lĩnh vực quan trọng liên quan đến đời sống. Luật sư Trần Minh Hùng là đối tác tư vấn pháp luật được nhiều hãng truyền thông, báo chí trong nước  tin tưởng với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn trên VOV Giao Thông – Đài tiếng nói Việt Nam, Đài phát thanh VOH TPHCM, Đài truyền hình TP.HCM (HTV), Đài truyền hình Việt Nam (VTV), Truyền hình SCTV, THĐN, Truyền hình Quốc Hội VN, Truyền hình Công an ANTV, Đài truyền hình Vĩnh Long, Đài phát thanh kiên giang, Đài Bình Dương, Truyền hình Quốc Phòng, VTC... và các hãng báo chí trên cả nước, được các tổ chức, trường Đại học Luật TP.HCM mời làm giám khảo các cuộc thi Phiên tòa giả định với Đại học cảnh sát, mời làm chuyên gia ý kiến về các sự kiện lớn, được mời dạy bồi dưỡng nghiệp vụ cho các luật sư……là đối tác tư vấn luật của các hãng truyền thong, các tổ chức, xã hội uy tín và chuyên nghiệp và luôn mang lại niềm tin cho khách hàng và ghi nhận sự đóng góp của chúng tôi cho xã hội...là luật sư bào chữa, tư vấn cho nhiều vụ án đỉnh điểm, quan trọng báo chí đưa tin, người dân quan tâm như vụ Ngân hàng Navibank liên quan Huyền Như Viettinbank, các vụ Giết Người do mâu thuẫn hát karaoke tại Bình Chánh, Bào chữa chủ tịch Huyện Đông Hòa – Phú Yên, Đại án Vụ cướp bitcoin 35 tỷ Long Thành- Dầu Dây, Bào chữa vụ Đại Án Đăng Kiểm, Bào chữa vụ đại án Khai thác Cát Cần giờ, Bào chữa bị cáo Huân không đeo khẩu trang mùa Covit, Vụ Nữ sinh Tân Bình bị cắt tai, bảo vệ cho MC Trấn Thành, Bào chữa, bảo vệ vụ "Bác sĩ khoa rút ống thở", Bảo vệ cho người cho thuê nhà vụ Công ty Thế giới Di Động không trả tiền thuê nhà mùa dịch covid, Tư vấn cho nghệ sĩ Thương Tín, bảo vệ vụ đổ xăng đốt 10 người tại TPHCM, Bảo vệ thành công vụ 1 bệnh nhân bị xông hơi chết tại nhà bè,bảo vệ cho 27 bị hại vụ lừa đảo đất nền Nguyễn Thanh Uyn và đồng phạm, Bảo vệ Ni cô Vụ kiện hành chính đòi nhà các vụ Hiếp dâm, Dâm ô, Lừa Đảo, cưỡng đoạt, cướp, gây thương tích, tham ô, mua bán ma túy, cố ý làm trái, bào chữa vụ án cựu Cảnh sát Buôn Lậu và các bị cáo kiên quan, bào chữa vụ chiếm đoạt tiền công nghệ của nước Úc của bị can về công nghệ, bào chữa vụ Mua bán khẩu trang mùa covid, bào chữa nhiều vụ án ma túy, bào chữa vụ lợi dụng chức vụ quyền hạn của tổ chức tín dụng ngân hàng... .… và rất nhiều các vụ án khác về dân sự, kinh tế, thừa kế, đất đai, lao động, hành chính, doanh nghiệp.… luôn mang lại niềm tin cho khách hàng cũng như sự đóng góp tích cực sự công bằng, đi tìm công lý không biết mệt mỏi cho xã hội của luật sư chúng tôi..…là hãng luật tư vấn luật cho nhiều công ty Việt Nam và nước ngoài trên cả nước luôn mang lại niềm tin cho khách hàng cũng như sự đóng góp tích cực sự công bằng, đi tìm công lý không biết mệt mỏi cho xã hội của luật sư chúng tôi.

Chúng tôi hội đủ các luật sư chuyên về các lĩnh vực, kinh nghiệm, chuyên sâu như: hình sự, dân sự, kinh tế, thừa kế, hợp đồng, đất đai, ly hôn, dịch vụ nhà đất, di chúc, lao động…

Luật sư tư vấn công chứng ủy quyền cho người việt nam tại mỹ

Viết bởi Ls. Trần Minh Hùng. Posted in Luật Sư Tư Vấn Thừa Kế Cho Việt Kiều

CHỨNG THỰC HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN DI SẢN THỪA KẾ TẠI VIỆT NAM

1. Người Việt Nam đang làm việc, học tập, hoặc cư trú tại Hoa kỳ có thể trực tiếp đến Đại sứ quán để ký tên trước mặt viên chức lãnh sự vào HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN giải quyết các vấn đề liên quan đến di sản thừa kế mà thân nhân ở Việt Nam để lại theo di chúc hoặc theo  quy định của pháp luật và được Đại sứ quán chứng thực chữ ký để sử dụng  tại Việt Nam.

-    Mẫu Hợp đồng ủy quyền : Quý vị có thể đề nghị người liên quan ở Việt Nam gửi cho quý vị mẫu Hợp đồng ủy quyền theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền ở Việt Nam. Mẫu của Đại sứ quán đính kèm theo chỉ để tham khảo.

-    Đối với Hợp đồng ủy quyền mà Bên được ủy quyền không cùng có mặt tại Hoa Kỳ để ký thì Bên ủy quyền ký và làm thủ tục chứng nhận chữ ký tại Hoa Kỳ. Sau đó Hợp đồng này phải được Bên được ủy quyền ký tiếp tại Phòng công chứng ở Việt Nam để được công chứng chữ ký thì Hợp đồng ủy quyền này mới có hiệu lực pháp lý.     

- Mẫu Hợp đồng Ủy quyền số 1 (mẫu download pdf): Dùng trong trường hợp sau khi phân chia di sản thừa kế, bên Ủy quyền (bên A) sẽ tặng cho phần tài sản thừa kế của mình cho một bên thứ ba, không phải là Bên nhận Ủy quyền  (Bên B).

- Mẫu Hợp đồng Ủy quyền số 2 (mẫu download pdf): Dùng trong trường hợp sau khi phân chia di sản thừa kế, bên Ủy quyền (bên A) trao toàn quyền sử dụng cho bên Bên nhận Ủy quyền  (Bên B).

- Mẫu Hợp đồng Ủy quyền số 3 (mẫu download pdf): Dùng trong trường hợp bên Ủy quyền (bên A) chỉ trao cho Bên nhận Ủy quyền  (Bên B) quyền được thay mặt làm các thủ tục phân chia di sản thừa kế.

2. Các giấy tờ cần xuất trình kèm theo:

Giấy tờ chứng minh quyền được thừa kế di sản đó:

- Di chúc có xác nhận của Phòng Công chứng Nhà nước Việt Nam (nếu có) hoặc Văn bản kê khai đối tượng được hưởng thừa kế di sản trong đó có tên của Quý vị (văn bản này cần có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam) (nếu có); hoặc Quyết định của Tòa án về việc quý vị là người được thừa hưởng di sản thừa kế (nếu có); và

- Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản hợp pháp của người để lại di sản (bản sao có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam);  
 (ví dụ:  Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyền sở hữu nhà do người để lại di sản thừa kế đứng tên. Nếu bất động sản (nhà, đất) mua bán trước ngày 01/07/1991 thì cần có xác nhận của Phòng Nhà Đất hoặc Phòng đô thị Quận/huyện nơi có bất động sản về việc bất động sản đó hiện nay không thuộc diện quản lý, sử dụng của Nhà nước; và

- Giấy chứng tử của người để lại di sản (bản sao có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam); và

- Giấy tờ chứng minh quan hệ của quý vị với người để lại di sản (như Giấy khai sinh …) (Nếu thừa kế theo di chúc thì không cần xuất trình giấy này);

- Bản sao hộ chiếu Hoa kỳ (trang có ảnh và chữ ký) nếu người ủy quyền mang hộ chiếu Hoa Kỳ; hoặc thẻ xanh; hoặc bằng lái xe. Bản sao hộ chiếu Việt Nam (trang nhân thân có ảnh) nếu người ủy quyền đang mang hộ chiếu Việt Nam. Nếu tên trong khai sinh Việt Nam, và tên trong giấy tờ hiện nay của quý vị khác nhau, quý vị cần có giấy xác nhận quý vị có hai tên (quý vị có thể nộp bản photocopy giấy nhập quốc tịch, nếu ở mặt sau của giấy này có ghi tên Việt Nam trước khi vào quốc tịch của quý vị) hoặc các giấy tờ khác của Hoa Kỳ hoặc của Việt Nam xác nhận về việc đổi tên của Quý vị.

- Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ khẩu của người được ủy quyền tại Việt Nam (bản sao có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam);

 3. Cách điền Hơp  đồng ủy quyền:

- Hợp đồng ủy quyền cần điền đầy đủ, rõ ràng, chính xác, bằng tiếng Việt Nam, các nội dung theo yêu cầu. Không được gạch xóa, viết bằng hai nét chữ hoặc hai loại màu mực viết khác nhau.

- Điều 2 : nếu không có thù lao thì ghi Hợp đồng ủy quyền không có thù lao.

- Điều 3: Về thời hạn ủy quyền có thể ghi cụ thể thời gian ủy quyền, hoặc ghi Hợp đồng ủy quyền có thời hạn kể từ ngày ký cho đến khi hoàn tất việc ủy quyền.

- Hợp đồng ủy quyền và các giấy tờ liên quan cần thêm 01 bản photocopy để lưu tại Đại sứ quán.

4.    Trong trường hợp không thể có mặt tại trụ sở Đại sứ quán, quý vị có thể gửi qua đường bưu điện Hợp đồng ủy quyền và các giấy tờ như yêu cầu nêu trên để được chứng thực lãnh sự.  Tuy nhiên, trên Hợp đồng ủy quyền cần có:

- Xác nhận của Công chứng viên (Notary Public) hoặc Lục sự Quận (County Clerk) đối với chữ ký của quý vị; và

- Xác nhận của Bộ Ngoại giao Tiểu bang (State-level Secretary of State or its Authentication Office) đối với chữ ký của Công chứng viên hoặc Lục sự Quận đó.  

Lệ phí:  Trả bằng Money Order hoặc Cashier’s Check cho “Embassy of Vietnam”.  

Thời gian giải quyết:  Năm ngày làm việc kể từ khi Đại sứ quán nhận được đầy đủ hồ sơ.

Gửi trả kết quả: Đại sứ quán có thể gửi trả kết quả qua đường bưu điện bằng dịch vụ có tracking number USPS Express Mail hoặc FEDEX.  Quý vị cần cung cấp bì thư đã trả tiền cước phí của dịch vụ trên và ghi rõ địa chỉ người nhận để Đại sứ quán gửi trả. Vì sự an toàn của giấy tờ của quý vị, xin đề nghị KHÔNG sử dụng các dịch vụ phát chuyển thư khác.
Quý vị cần ghi lại tracking number của bì thư gửi đi và gửi trả kết quả để thuận lợi cho việc tra cứu kết quả.

Luật sư Trần Minh Hùng – Tốt nghiệp đại học Luật TPHCM, tốt nghiệp Học viện Tư Pháp, Tốt nghiệp Luật sư, thuộc Đoàn LS TPHCM, Thuộc Liên đoàn LSVN là một trong những luật sư sáng lập văn phòng luật, giàu kinh nghiệm về kiến thức và thực tiễn đã dành nhiều thắng lợi vụ kiện và quan trọng luật sư Hùng luôn coi trọng chữ Tâm của nghề luật sư và trách nhiệm đối với xã hội nên đã được nhiều hãng báo chí, truyền thông, Đài truyền hình, Đài tiếng nói Việt nam phỏng vấn pháp luật, nhiều lĩnh vực quan trọng liên quan đến đời sống. Luật sư Trần Minh Hùng là đối tác tư vấn pháp luật được nhiều hãng truyền thông, báo chí trong nước  tin tưởng với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn trên VOV Giao Thông – Đài tiếng nói Việt Nam, Đài phát thanh VOH TPHCM, Đài truyền hình TP.HCM (HTV), Đài truyền hình Việt Nam (VTV), Truyền hình SCTV, THĐN, Truyền hình Quốc Hội VN, Truyền hình Công an ANTV, Đài truyền hình Vĩnh Long, Đài phát thanh kiên giang, Đài Bình Dương, Truyền hình Quốc Phòng, VTC... và các hãng báo chí trên cả nước, được các tổ chức, trường Đại học Luật TP.HCM mời làm giám khảo các cuộc thi Phiên tòa giả định với Đại học cảnh sát, mời làm chuyên gia ý kiến về các sự kiện lớn, được mời dạy bồi dưỡng nghiệp vụ cho các luật sư……là đối tác tư vấn luật của các hãng truyền thong, các tổ chức, xã hội uy tín và chuyên nghiệp và luôn mang lại niềm tin cho khách hàng và ghi nhận sự đóng góp của chúng tôi cho xã hội...là luật sư bào chữa, tư vấn cho nhiều vụ án đỉnh điểm, quan trọng báo chí đưa tin, người dân quan tâm như vụ Ngân hàng Navibank liên quan Huyền Như Viettinbank, các vụ Giết Người do mâu thuẫn hát karaoke tại Bình Chánh, Bào chữa chủ tịch Huyện Đông Hòa – Phú Yên, Đại án Vụ cướp bitcoin 35 tỷ Long Thành- Dầu Dây, Bào chữa vụ Đại Án Đăng Kiểm, Bào chữa vụ đại án Khai thác Cát Cần giờ, Bào chữa bị cáo Huân không đeo khẩu trang mùa Covit, Vụ Nữ sinh Tân Bình bị cắt tai, bảo vệ cho MC Trấn Thành, Bào chữa, bảo vệ vụ "Bác sĩ khoa rút ống thở", Bảo vệ cho người cho thuê nhà vụ Công ty Thế giới Di Động không trả tiền thuê nhà mùa dịch covid, Tư vấn cho nghệ sĩ Thương Tín, bảo vệ vụ đổ xăng đốt 10 người tại TPHCM, Bảo vệ thành công vụ 1 bệnh nhân bị xông hơi chết tại nhà bè, các vụ Hiếp dâm, Dâm ô, Lừa Đảo, cưỡng đoạt, cướp, gây thương tích, tham ô, mua bán ma túy, cố ý làm trái, bào chữa vụ án cựu Cảnh sát Buôn Lậu và các bị cáo kiên quan, bào chữa vụ chiếm đoạt tiền công nghệ của nước Úc của bị can về công nghệ, bào chữa vụ Mua bán khẩu trang mùa covid, bào chữa nhiều vụ án ma túy, bào chữa vụ lợi dụng chức vụ quyền hạn của tổ chức tín dụng ngân hàng... .… và rất nhiều các vụ án khác về dân sự, kinh tế, thừa kế, đất đai, lao động, hành chính, doanh nghiệp.… luôn mang lại niềm tin cho khách hàng cũng như sự đóng góp tích cực sự công bằng, đi tìm công lý không biết mệt mỏi cho xã hội của luật sư chúng tôi..…là hãng luật tư vấn luật cho nhiều công ty Việt Nam và nước ngoài trên cả nước luôn mang lại niềm tin cho khách hàng cũng như sự đóng góp tích cực sự công bằng, đi tìm công lý không biết mệt mỏi cho xã hội của luật sư chúng tôi.

Chúng tôi hội đủ các luật sư chuyên về các lĩnh vực, kinh nghiệm, chuyên sâu như: hình sự, dân sự, kinh tế, thừa kế, hợp đồng, đất đai, ly hôn, dịch vụ nhà đất, di chúc, lao động…

 

Giới Thiệu Luật Sư Trần Minh Hùng

link s75  

Với phương châm đặt chữ "Tâm" của nghề lên hàng đầu, chúng tôi mong muốn đóng góp một phần nhỏ vào sự công bằng và bảo vệ công lý cho xã hội. Là hãng luật uy tín thường xuyên tư vấn luật trên HTV, VTV, THVL, ANTV, VTC, SCTV, TH Cần Thơ, Đồng Nai và trên các tờ báo uy tín... Chúng tôi chuyên tư vấn, bào chữa cho khách hàng, thân chủ trên mọi lĩnh vực đất đai, thừa kế, hình sự, doanh nghiệp, ly hôn, công nợ, lao động, hợp đồng....

 

                                   LS TRẦN MINH HÙNG 


Hotline:0972238006