Hỏi Đáp Pháp Luật

Luật Sư Tư Vấn Về Ly Hôn Với Người Mất Tích

Viết bởi Ls. Trần Minh Hùng. Posted in Hỏi Đáp Pháp Luật

Thủ Tục Ly Hôn Với Người Mất Tích Như Thế Nào?

  1. ĐIỀU KIỆN THỤ LÝ VỤ ÁN LY HÔN ĐỐI VỚI MỘT NGƯỜI MẤT TÍCH

Căn cứ vào khoản 2 Điều 78 BLDS 2005 và K2 Điều 89 Luật HNGĐ 2014: Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích xin ly hôn thì Toà án giải quyết cho ly hôn.

Căn cứ theo khoản 2 điều 78 BLDS 2005 quy định “Khi một người biệt tích hai năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án có thể tuyên bố người đó mất tích..”

Như vậy, điều kiện để Tòa án thụ lý giải quyết vụ án ly hôn đối với 1 người bị mất tích phải có  đủ điều kiện về thời gian là vợ (hoặc chồng) của người bị tuyên bố mất tích biệt tích hai năm liền trở lên và làm đơn yêu cầu tuyên bố mất tích.

  1. THỦ TỤC XIN ĐƠN PHƯƠNG LY HÔN ĐỐI VỚI MỘT NGƯỜI BỊ TUYÊN BỐ MẤT TÍCH
  1. Cơ quan thực hiện.

- Căn cứ theo quy định tại điểm a, khoản 1 và điểm a, khoản 2 điều 33 BLTTDSthì Tòa án nhân dân cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là Tòa án nhân dân cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm tranh chấp về hôn nhân và gia đình và có thẩm quyền giải quyết những yêu cầu thông báo tìm người vắng mặt tại nơi cư trú, yêu cầu tuyên bố một người mất tích, yêu cầu tuyên bố một người là đã chết.

- Căn cứ theo điểm a khoản 1 điều 35 BTTDS thì nguyên đơn phải nộp đơn xin đơn phương ly hôn tại Tòa án nơi bị đơn cư trú.

  1. Trình tự thực hiện.

               Đương sự phải làm đơn yêu cầu tuyên bố mất tích trước, sau đó Tòa án mới thụ lý giải quyết vụ án ly hôn.

  1. Thành phần hồ sơ.
  • Thủ tục tuyên bố một người mất tích theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự được quy định như sau:

- Căn cứ theo điều 330 BLTTDS sửa đổi bổ sung năm 2011, hồ sơ yêu cầu tuyên bố một người mất tích gồm:

+ Đơn yêu cầu tuyên bố mất tích;

+ Giấy tờ, tài liệu chứng minh người bị tuyên bố mất tích đã biệt tích hai năm liền trở lên mà không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hoặc đã chết và chứng minh cho việc yêu cầu đã áp dụng đầy đủ thông báo tìm kiếm.

Trong trường hợp trước đó đã có quyết định của Toà án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú thì phải có bản sao quyết định đó.

Các chứng minh người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đã biệt tích 2 năm liền trở lên mà không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hoặc đã chết: có thể là sự xác nhận của công an địa phương (cấp xã) về việc người đó đã đi khỏi nơi đăng ký thường trú đã quá 2 năm liền mà hiện nay không biết họ ở đâu, công an cũng đã xóa hộ khẩu thường trú (nếu có)...

Các chứng minh cho việc người yêu cầu đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo tìm kiếm, như đăng báo tìm kiếm trên báo hằng ngày của trung ương trong 3 số liên tiếp và phát sóng trên đài phát thanh hoặc đài truyền hình trung ương 3 lần trong 3 ngày liên tiếp. (theo quy định tại điều 331 BLTTDS)

Như vậy, để thuận lợi cho việc xin tuyên bố công dân mất tích, cách tốt nhất là sau khi biết chồng (hoặc vợ) bỏ nhà ra đi, người vợ (chồng) phải trình báo ngay với công an địa phương, đồng thời đăng tin tìm kiếm trên báo và đài theo quy định trên đây để có cơ sở yêu cầu công an xác nhận, cũng như có căn cứ để tính mốc thời gian 2 năm theo quy định của pháp luật.

  • Thủ tục, hồ sơ đơn phương ly hôn gồm:

-           Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

-           Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của vợ và chồng (nguyên đơn và bị đơn) (bản sao có chứng thực);

-           Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);

-           Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của nguyên đơn và bị đơn;

-           Đơn xin ly hôn (Theo mẫu)

-           Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở…

  1. Thời hạn giải quyết yêu cầu
  • Thời hạn giải quyết yêu cầu tuyên bố một người mất tích (căn cứ theo điều 332 BLTTDS)

Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích, Toà án ra quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích. Trong thời hạn công bố thông báo, nếu người yêu cầu rút đơn yêu cầu hoặc người bị yêu cầu tuyên bố mất tích trở về và yêu cầu Toà án đình chỉ việc xét đơn yêu cầu thì Toà án ra quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích.

Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày hết thời hạn công bố thông báo, Toà án phải mở phiên họp xét đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích. Toà án có thể chấp nhận hoặc không chấp nhận đơn yêu cầu. Trong trường hợp chấp nhận đơn yêu cầu thì Toà án ra quyết định tuyên bố mất tích; trường hợp có yêu cầu Toà án áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người bị tuyên bố mất tích đó và được chấp nhận thì trong quyết định Toà án còn phải quyết định áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người đó theo quy định của Bộ luật dân sự.

  • Thời hạn giải quyết đơn phương ly hôn

Trường hợp vợ hoặc chồng đơn phương xin ly hôn, theo quy định của Điều 179 Bộ luật Tố tụng dân sự thì thời gian chuẩn bị xét xử vụ án ly hôn tối đa là 04 tháng, nếu vụ án có tính chất phức tạp hoặc có trở ngại khách quan thì được gia hạn nhưng không quá 02 tháng. Trong thời hạn 01 tháng kế từ ngày ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trong trường hợp có lý do chính đáng, thời hạn này là 02 tháng. Trong thực tế, thời gian giải quyết vụ án Ly hôn có thể ngắn hơn hoặc kéo dài hơn thời gian mà luật qui định tùy thuộc vào tính chất của từng vụ án.

Đơn Phương LY Hôn Có Được Chia Tài Sản?

Viết bởi Ls. Trần Minh Hùng. Posted in Hỏi Đáp Pháp Luật

1.Việc chia tài sản chung khi ly hôn căn cứ vào quy định dưới đây:

Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.

2. Việc chịu lệ phí chia tài sản

Điều 39 pháp lệnh lệ phí, án phí tòa án 2009 quy định: Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng lệ phí, lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự như sau:

1. Người nộp đơn yêu cầu Toà án giải quyết những việc dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 6 Điều 26 và các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 7 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự có nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng lệ phí Tòa án, trừ trường hợp không phải nộp tiền tạm ứng lệ phí Tòa án hoặc được miễn nộp tiền tạm ứng lệ phí Tòa án theo quy định của Pháp lệnh này.

2. Người yêu cầu Toà án giải quyết việc dân sự phải chịu lệ phí sơ thẩm không phụ thuộc vào việc Toà án chấp nhận hay không chấp nhận đơn yêu cầu của họ, trừ trường hợp không phải nộp lệ phí Tòa án hoặc được miễn nộp lệ phí Tòa án theo quy định của Pháp lệnh này”.

Điều 27 Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án năm 2009 quy định  Nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm:

“8. Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không phụ thuộc vào việc Toà án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

9. Các đương sự trong vụ án hôn nhân và gia đình có tranh chấp về việc chia tài sản chung của vợ chồng thì ngoài việc chịu án phí dân sự sơ thẩm quy định tại điểm a khoản 1 Điều 24 của Pháp lệnh này, còn phải chịu án phí đối với phần tài sản có tranh chấp như đối với vụ án dân sự có giá ngạch tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được chia”.

- Mức án phí sơ thẩm đối với các vụ án về tranh chấp dân sự có giá ngạch:

Giá trị tài sản có tranh chấp

Mức án phí

a) Từ 4.000.000 đồng trở xuống

200.000 đồng

b) Từ trên 4.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

c) Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

d) Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng

đ) Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 2.000.000.000 đồng

e) Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 4.000.000.000 đồng.

1. Nguyên tắc xác định khối tài sản chung vợ chồng

- Tài sản hình thành do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và những tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

- Tài sản riêng của vợ chồng được hai bên thỏa thuận nhập vào khối tài sản chung.

Dựa vào nguyên tắc này thì các bạn dễ dàng xác định đâu là tài sản chung mà mình có quyền yêu cầu Tòa án chia khi ly hôn. Bạn nên nhớ với tài sản riêng thì người sở hữu phải tự chứng minh và xuất trình giấy tờ cho Tòa án, nếu không xuất trình được thì Tòa án sẽ coi đó là tài sản chung áp dụng theo hai nguyên tắc Luật sư vừa nêu.

2. Tòa án phân chia tài sản chung theo hướng nào

Tòa án sẽ căn cứ vào yêu cầu của các bên khi ly hôn để làm căn cứ phân chia tài sản chung. Nếu một bên có yêu cầu cụ thể, một bên không thì đương nhiên Tòa án sẽ giải quyết theo yêu cầu cụ thể của một bên trừ trường hợp xét thấy cần bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của bà mẹ, trẻ em. Do vậy khi làm đơn ly hôn bạn cần đưa ra yêu cầu chi tiết cho Tòa án. Trường hợp không có yêu cầu cụ thể hoặc yêu cầu của vợ chồng đối lập nhau thì:

- Tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi, nhưng có xem xét hoàn cảnh của mỗi bên, tình trạng tài sản, công sức đóng góp của mỗi bên vào việc tạo lập, duy trì, phát triển tài sản này. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

- Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình;

- Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

- Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật hoặc theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần giá trị chênh lệch.

- Người có lỗi dẫn đến ly hôn như ngoại tình,... sẽ bị xem xét mức sở hữu tài sản nhỏ hơn so với người còn lại.

Cách phân chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

1. Nguyên tắc phân chia tài sản chung

Điều 38 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định: Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật hôn nhân và gia đình 2014; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.Trong trường hợp vợ, chồng có yêu cầu thì Tòa án giải quyết việc chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định tại Điều 59 của Luật hôn nhân và gia đình 2014.

Như vậy, việc chia tài sản chung của vợ chồng có thể được giải quyết theo thỏa thuận của vợ chồng hoặc bằng con đường Tòa án.

2. Hình thức của thỏa thuận về việc chia tài sản chung của vợ chồng:

Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.

Trân trọng cảm ơn Qúy vị đã tin tưởng chúng tôi trong thời gian qua.

Vợ Chồng Ngoại Tình Có Được Chia Tài Sản Khi Ly Hôn?

Viết bởi Ls. Trần Minh Hùng. Posted in Hỏi Đáp Pháp Luật

Vợ Chồng ngoại tình có được chia tài sản khi ly hôn không?

Trong trường hợp hai vợ chồng chị không thỏa thuận được tài sản thì tài sản chung của vợ chồng sẽ được chia theo quy định tại khoản 2 Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 như sau: “Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng.

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập.

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập.

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

Tại điểm d khoản 4 Điều 7 Thông tư số 01/2016/TTLT - TANDTC - VKSNDTC - BTP hướng dẫn thi hành Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định cụ thể về nguyên tắc giải quyết tài sản khi ly hôn: “Trường hợp áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn thì tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây để xác định tỷ lệ tài sản mà vợ chồng được chia".

“Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng” là lỗi của vợ hoặc chồng vi phạm quyền, nghĩa vụ về nhân thân, tài sản của vợ chồng dẫn đến ly hôn. Ví dụ: Trường hợp người chồng có hành vi bạo lực gia đình, không chung thủy hoặc phá tán tài sản thì khi giải quyết ly hôn Tòa án phải xem xét yếu tố lỗi của người chồng khi chia tài sản chung của vợ chồng để đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của vợ và con chưa thành niên”.

Như vậy, theo quy định của pháp luật hiện hành thì “ngoại tình” sẽ là yếu tố “ lỗi” để Tòa án xem xét khi chia tài sản chung để đảm bảo quyền, lợi ích của các đương sự.

Vì vậy, việc chị hiểu rằng chồng chị ngoại tình nên không được chia tài sản chung vợ chồng là hoàn toàn không đúng quy định của pháp luật.

Luật Sư Tư Vấn Quyền Thừa Kế Cho Việt Kiều Thế Nào?

Viết bởi Ls. Trần Minh Hùng. Posted in Hỏi Đáp Pháp Luật

Chào bạn, trước hết rất cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc của mình về cho chúng tôi. Chúng tôi trả lời cho bạn như sau:

Căn nhà nêu trên là tài sản chung của cha và mẹ. Vì vậy, khi người cha mất, 1/2 căn nhà sẽ là di sản của người cha để lại cho những người được quyền hưởng thừa kế.

Trong trường hợp người cha mất mà không để lại di chúc, di sản sẽ được chia theo pháp luật. Những người được hưởng thừa kế thuộc hàng thứ nhất theo qui định pháp luật gồm: vợ, chồng, cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi của người chết, con đẻ, con nuôi của người chết; mỗi người sẽ được nhận một phần bằng nhau, tức mỗi người được 1/3 trị giá của 1/2 căn nhà. Ngoài ra, do đã qua sáu tháng kể từ ngày mở thừa kế (là ngày người cha mất), những người được quyền hưởng thừa kế nói trên không còn quyền từ chối nhận di sản. Cụ thể:

Điều 1 Luật số 34 ngày 18/6/2009, sửa đổi Điều 126 Luật Nhà ở 2005, Điều 126 của Luật Nhà ở được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 126 Quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam của người Việt Nam định cư ở nước ngoài
1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các đối tượng sau đây được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép cư trú tại Việt Nam từ ba tháng trở lên thì có quyền sở hữu nhà ở để bản thân và các thành viên trong gia đình sinh sống tại Việt Nam.
a). Người có quốc tịch Việt Nam;
b). Người gốc Việt Nam thuộc diện người về đầu tư trực tiếp tại Việt Nam theo pháp luật về đầu tư; người có đóng góp cho đất nước; nhà khoa học; nhà văn hóa; người có kỹ năng đặc biệt mà cơ quan, tỏ chức của Việt Nam có nhu cầu và đang làm việc tại Việt Nam; người có vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam sinh sống trong nước.

2. Người gốc Việt Nam không thuộc các đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp Giấy miễn thị thực và được phép cư trú tại Việt Nam từ ba tháng trở nên thì có quyền sở hữu một nhà ở riêng lẻ hoặc một căn hộ chung cư tại Việt Nam để bản than và các thành viên trong gia đình sinh sống tại Việt Nam”.

Điều 2. Điều 121 của Luật Đất đai được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 121. Quyền và nghĩa vụ về việc sử dụng đất ở của người Việt Nam định cư ỏ nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam

1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các đối tượng quy định tại Điều 126 của Luật Nhà ở có quyền sở hữu nhà ở gắn liền với Quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với Quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
a). Các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 105 và Điều 107 của Luật này;
b). Chuyển Quyền sử dụng đất ở khi bán, tặng cho, để thừa kế, đổi nhà ở cho tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở Việt Nam để ở; tặng cho nhà ở gắn liền với Quyền sử dụng đất ở cho Nhà nước, cộng đồng dân cư, tặng cho nhà tình nghĩa theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 110 của Luật này.
Trường hợp tặng cho, để thừa kế cho đối tượng không thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì đối tượng này chỉ được hưởng giá trị của nhà ở gắn liền với Quyền sử dụng đất ở;
a). Thế chấp nhà ở gắn liền với Quyền sử dụng đất ở tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;
b). Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật Việt Nam;
c). Cho thuê, ủy quyền quản lý nhà ở trong thời gian không sử dụng”.

Về mặt nguyên tắc, việc một trong những người con đã định cư tại nước ngoài không ảnh hưởng đến quyền được hưởng di sản thừa kế của người đó. Hộ khẩu và thừa kế là hai vấn đề khác nhau, do đó việc một người không còn hộ khẩu trong căn nhà là di sản thừa kế cũng không ảnh hưởng đến quyền được nhận thừa kế của họ.

Trên đây là ý kiến tư vấn của công ty, nếu còn thắc mắc gì hãy liên hệ với chúng tôi ngay để được tư vấn kịp thời. Chúc bạn luôn mạnh khoẻ và thành công!

Chồng Chết Vợ Có Được Hưởng Thừa Kế Tài Sản Của Cha Mẹ Chồng?

Viết bởi Ls. Trần Minh Hùng. Posted in Hỏi Đáp Pháp Luật

Chúng tôi trả lời bạn như sau:

Theo quy định Điểm b khoản 1 Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

Điều 650. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;

Người thừa kế theo pháp luật được quy định tại Điều 651 Bộ luật này:

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Theo đó thì phần di sản của bố chồng bạn sẽ được chia cho mẹ chồng bạn, chồng bạn và em gái của chồng bạn. Khi chồng bạn mất thì di sản thừa kế của chồng bạn được chia cho mẹ chồng bạn, bạn, con bạn. Mẹ chồng bạn mất di sản thừa kế được chia cho chồng bạn và em gái chồng bạn. Nhưng chồng bạn mất trước mẹ chồng nên phần di sản thừa kế chồng bạn được hưởng nếu còn sống sẽ do con bạn hưởng theo quy định tại Điều 652 về thừa kế thế vị.

Bạn và Gia đình bạn nên thực hiện thủ tục khai nhận di sản thừa kế và thỏa thuận phân chia di sản thừa kế tại cơ quan công chứng trên địa bàn tỉnh để thuận tiện cho việc thực hiện quyền sở hữu tài sản sau này theo quy định pháp luật.

Trân trọng

 

Giới Thiệu Luật Sư Trần Minh Hùng

link s75  

Với phương châm đặt chữ "Tâm" của nghề lên hàng đầu, chúng tôi mong muốn đóng góp một phần nhỏ vào sự công bằng và bảo vệ công lý cho xã hội. Là hãng luật uy tín thường xuyên tư vấn luật trên HTV, VTV, THVL, ANTV, VTC, SCTV, TH Cần Thơ, Đồng Nai và trên các tờ báo uy tín... Chúng tôi chuyên tư vấn, bào chữa cho khách hàng, thân chủ trên mọi lĩnh vực đất đai, thừa kế, hình sự, doanh nghiệp, ly hôn, công nợ, lao động, hợp đồng....

 

                                   LS TRẦN MINH HÙNG 


Hotline:0972238006