Hỏi Đáp Pháp Luật

Đơn Phương Ly Hôn Mất Bao Lâu?

Viết bởi Ls. Trần Minh Hùng. Posted in Hỏi Đáp Pháp Luật

Căn cứ bộ luật Tố tụng dân sự có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2005, có một số quy định mới về quy trình, thời gian giải quyết vụ kiện ly hôn, so với Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án dân sự năm 1989, như sau:

Vợ hoặc chồng muốn ly hôn phải làm đơn, kèm theo các tài liệu như: giấy chứng nhận kết hôn (bản chính); bản sao hộ khẩu + CMND của vợ và chồng; bản sao giấy khai sinh con; bản sao chủ quyền tài sản... nộp cho tòa án. Điểm mới của luật này là cho phép đương sự có thể nộp đơn đến tòa án qua đường bưu điện. Ngày khởi kiện được tính từ ngày đương sự nộp đơn tại tòa án hoặc ngày có dấu bưu điện nơi gửi.

+ Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn kiện tòa án phải tiến hành thụ lý vụ án, tức thông báo để đương sự nộp tiền tạm ứng án phí, tòa án thụ lý án khi người khởi kiện nộp cho tòa biên lai nộp tiền tạm ứng án phí. Điểm mới ở đây là thời gian thụ lý được rút ngắn chỉ trong vòng 5 ngày làm việc (luật cũ là 30 ngày).

+ Trong thời hạn 4 tháng kể từ ngày thụ lý, tùy từng trường hợp tòa án ra một trong các quyết định sau đây: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (đoàn tụ hoặc thuận tình ly hôn); Tạm đình chỉ giải quyết vụ án; Đình chỉ giải quyết vụ án; Đưa vụ án ra xét xử (nếu có một bên không đồng ý ly hôn hoặc có tranh chấp về con, tài sản).

+ Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, tòa án phải gửi quyết định đó cho các đương sự.

+ Trong thời hạn 1 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử tòa án phải mở phiên tòa.

Sau 15 ngày, kể từ ngày xét xử, nếu không có kháng cáo, kháng nghị, án sẽ có hiệu lực thi hành.

Như vậy, thông thường, tổng thời gian giải quyết ly hôn đối với trường hợp thuận tình ly hôn là trong hạn khoảng 90 ngày; đơn phương ly hôn thì có thể lâu hơn.

Trân trọng cảm ơn đã gửi câu hỏi đến chúng tôi.

Chồng Bạo Hành Vợ Có Được Quyền Ly Hôn?

Viết bởi Ls. Trần Minh Hùng. Posted in Hỏi Đáp Pháp Luật

Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định vềly hôn theo yêu cầu của một bên như sau:

"Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo hành hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được". (khoản 1)

Về thủ tục đơn phương ly hôn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

- Đơn khởi kiện ly hôn;

- Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn;

- Bản sao có chứng thực Giấy khai sinh của con chung;

- Bản sao có chứng thực CMND, sổ hộ khẩu của cả 2 vợ chồng (trong trường hợp không cung cấp được đầy đủ giấy tờ này thì phải trình bày bằng văn bản với Tòa án);

- Bản kê khai tài sản chung của vợ chồng.

Hồ sơ xin ly hôn trên gửi đến Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi bị đơnđang cư trú hoặc làm việc.

Thời hạn giải quyết vụ việc đơn phương ly hôn: Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004, sửa đổi bổ sung năm 2011 quy định về thời hạn chuẩn bị xét xử đối với vụ việc đơn phương ly hôn là tối đa 04 tháng, trong trường hợp vụ việc phức tạp thì có thể gia hạn thêm nhưng không quá 02 tháng.

Như vậy, theo quy định của pháp luật, chị hoàn toàn có quyền yêu cầu đơn phương ly hôn khi bị chồng bạo hành. Trên đây là những thủ tục cần thiết mà chị cần để có thể hoàn thiện hồ sơ ly hôn của minh mà chị có thể tham khảo.

Khuyến nghị:

  1. Để có tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư, chuyên gia của Văn phòng Luật Sư Gia Đình.
  2. Nội dung tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình mà chúng tôi tư vấn và cung cấp tài liệu.
  3. Các điều luật chúng tôi viện dẫn trong bài viết có thể đã hết hiệu lực hoặc đã được sửa đổi, bổ sung. Các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, Chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.
Trân trọng
LS Trần Minh Hùng

Quy Định Pháp Luật Về Chia Tài Sản Khi Ly Hôn

Viết bởi Ls. Trần Minh Hùng. Posted in Hỏi Đáp Pháp Luật

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng chúng tôi, chúng tôi trả lời bạn như sau:
  • 1. Căn cứ vào quy định tại khoản 1, điểm a, b khoản 2 Điều 95 Luật Hôn nhân và Gia đình thì:
  • – Khoản 1 Điều 95: “việc chia tài sản khi ly hôn do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Tài sản riêng của bên nào thì thuộc quyền sở hữu của bên đó.”
  • – điểm a, b khoản 2 Điều 95: “a. Tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi, nhưng có xem xét hoàn cảnh của mỗi bên, tình trạng tài sản, công sức đóng góp của mỗi bên vào việc tạo lập, duy trì, phát triển tài sản này. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập; b. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.”
  • 2. Căn cứ vào quy định tại điểm b mục 3 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ngày 23/12/2000 hướng dẫn áp dụng một số quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình về tài sản chung của vợ chồng trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì trong giấy chứng nhận quyền sở hữu phải ghi tên của cả vợ và chồng: “Đề bảo vệ quyền lợi chính đáng của các bên, trong trường hợp tài sản do vợ, chồng có được trong thời kỳ hôn nhân mà pháp luật phải đăng ký sở hữu, nhưng trong giấy chứng nhận quyền sở hữu chỉ ghi tên của vợ hoặc chồng, nếu không có tranh chấp thì đó là tài sản chung của vợ, chồng; nếu có tranh chấp là tài sản riêng thì người có tên trong giấy chứng nhận quyền sở hữu phải chứng minh được tài sản này là do được thừa kế riêng, được tặng riêng trong thời kỳ hôn nhân hoặc tài sản này có được từ nguồn tài sản riêng quy định tại khoản 1 Điều 32. Trong trường hợp không chứng minh được tài sản đang có tranh chấp này là tài sản riêng thì theo quy định tại khoản 3 Điều 27 tài sản đó là tài sản chung của vợ chồng.”
  •  
  • Từ các quy định trên:
  • Tài sản trên là tài sản chung của vợ chồng nếu không có thỏa thuận nào khác. Về nguyên tắc khi ly hôn tài sản chia đôi. Tuy nhiên, căn nhà do bạn đứng tên được thừa kế từ anh bạn thì nếu có tranh chấp và bạn chứng minh được bạn được nhận thừa kế riêng thì không phải chia, nếu không chứng minh được thì là tài sản chung. 
  • Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi, cảm ơn bạn đã liên hệ đến chúng tôi.
  • Bộ phận luật sư Gia Đình - VPLS GIA ĐÌNH

Luật Sư Tư Vấn Về Tội Vi Phạm An Toàn Giao Thông

Viết bởi Ls. Trần Minh Hùng. Posted in Hỏi Đáp Pháp Luật

Hỏi:

Xin hỏi Luật sư vi phạm điều khiển giao thông gây tai nạn có đơn bãi nại của bị hại có bị xử phạt nữa không?

lynhieu@gmail....

Trả lời:

Vi phạm gây tai nạn giao thông được làm bãi nại có phải chịu trách nhiệm hình sự?

Với câu hỏi của bạn Luật Sư Gia Đình xin trả lời như sau:

Điều 260 Bộ luật hình sự năm 2015 quy định như sau:

“Điều 260. Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ

1.Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Làm chết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe cho 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe cho 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

2.Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Không có giấy phép lái xe theo quy định;

b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định hoặc có sử dụng chất ma túy hoặc các chất kích thích mạnh khác mà pháp luật cấm sử dụng;

c) Gây tai nạn rồi bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;

d) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông;

đ) Làm chết 02 người;

e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;

g) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;

h) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng…”.

Theo quy định trên thì điều khiển phương tiện giao thông đường bộ trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định là một trong những hành vi bị cấm. Mức nông độ cồn tối đa được quy định tại khoản 8 Điều 8 Luật Giao thông đường bộ là 50 miligam/100 mililít máu hoặc 0,25 miligam/1 lít khí thở. Người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ trong tình trạng nông độ cồn vượt quá quy định mà gây thiệt hại cho tính mạng, sức khỏe, tài sản của người khác thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 260 Bộ luật hình sự 2015 về Tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ nêu trên. 

Như vậy, đối chiếu với quy định trên, việc bạn khi gây tại nạn trong tình trạng say rượu là tình tiết định khung hình phạt quy định tại Điểm b Khoản 2 của Điều luật nói trên. Mặc dù người gây tai nạn là bạn đã bồi thường thiệt hại về vật chất nhưng theo quy định của pháp luật, bạn vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi đã gây ra.

Điều 51 Bộ luật hình sự 2015 quy định về các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự như sau:

“Điều 51. Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự

1.Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

a) Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm;

b)Người phạm tộitự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả…”

Theo như quy định trên thì việc bạn đã chủ động bồi thường thiệt hại cho gia đình nạn nhân sẽ là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự  quy định tại các Khoản a, b Điều luật trên, đặc biệt khi vụ án được đưa ra xét xử. Theo đó, Toà án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hoặc chuyển sang một hình phạt khác thuộc loại nhẹ hơn (lý do của việc giảm nhẹ được ghi rõ trong bản án). 

Tóm lại, trong trường hợp này, bạn vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự về tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ quy định tại Khoản 2 Điều 260 Bộ luật hình sự 2015. Việc bạn gặp gỡ gia đình bị nạn và đã thực hiện đầy đủ các chi phí cho họ, gia đình người bị hại cũng có đơn xin không xử lý hình sự đối với bạn chỉ sẽ là những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho bạn.

Trân trọng

Hỏi Về Thủ Tục Đăng Ký Khai Sinh Khi Chưa Đăng Ký Kết Hôn?

Viết bởi Ls. Trần Minh Hùng. Posted in Hỏi Đáp Pháp Luật

Xin hỏi về thủ tục đăng ký khai sinh khi cha mẹ chưa đăng ký kết hôn như thế nào?

vinhlk@...

Nội dung tư vấn:

Do hai bạn chưa đăng ký kết hôn do đó khi đi đăng ký khai sinh, chỉ để thông tin của người mẹ theo giấy chứng sinh, thông tin của người cha sẽ để trống.

Điều 15 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn việc đăng ký khai sinh cho trẻ khi chưa xác định được cha, mẹ như sau:“Điều 15. Đăng ký khai sinh cho trẻ chưa xác định được cha, mẹ

1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trẻ đang cư trú có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ chưa xác định được cha, mẹ.

2. Trường hợp chưa xác định được cha thì khi đăng ký khai sinh họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của con được xác định theo họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của mẹ; phần ghi về cha trong Sổ hộ tịch và Giấy khai sinh của trẻ để trống.

3. Nếu vào thời điểm đăng ký khai sinh người cha yêu cầu làm thủ tục nhận con theo quy định tại Khoản 1 Điều 25 của Luật Hộ tịch thì Ủy ban nhân dân kết hợp giải quyết việc nhận con và đăng ký khai sinh; nội dung đăng ký khai sinh được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Nghị định này

...”.

Theo quy định trên, bạn muốn đăng ký khai sinh cho con và để tên của cả cha và mẹ trên giấy khai sinh thì khi đi đăng ký khai sinh đồng thời người cha phải thực hiện thủ tục nhận cha cho con. Hồ sơ gồm:

- Tờ khai đăng ký khai sinh và Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con theo mẫu quy định; 

- Giấy chứng sinh hoặc giấy tờ thay Giấy chứng sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật hộ tịch; 

- Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại Điều 11 của Thông tư 15/2015/TT-BTP. 

Nơi thực hiện thủ tục hành chính: Nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ. Nếu bạn có sổ tạm trú KT3 tại Thành phố Hồ Chí Minh thì bạn có thể thực hiện thủ tục đăng ký khai sinh tại Thành phố Hồ Chí Minh

Chứng cứ chứng minh quan hệ cha con theo quy định tại Điều 11 Thông tư 15/2015/TT-BTP gồm:

+ Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.

+ Trường hợp không có văn bản quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư 15/2015/TT-BTP thì phải có thư từ, phim ảnh, băng, đĩa, đồ dùng, vật dụng khác chứng minh mối quan hệ cha con, quan hệ mẹ con và văn bản cam đoan của cha, mẹ về việc trẻ em là con chung của hai người, có ít nhất hai người thân thích của cha, mẹ làm chứng.

Giới Thiệu Luật Sư Trần Minh Hùng

link s75  

Với phương châm đặt chữ "Tâm" của nghề lên hàng đầu, chúng tôi mong muốn đóng góp một phần nhỏ vào sự công bằng và bảo vệ công lý cho xã hội. Là hãng luật uy tín thường xuyên tư vấn luật trên HTV, VTV, THVL, ANTV, VTC, SCTV, TH Cần Thơ, Đồng Nai và trên các tờ báo uy tín... Chúng tôi chuyên tư vấn, bào chữa cho khách hàng, thân chủ trên mọi lĩnh vực đất đai, thừa kế, hình sự, doanh nghiệp, ly hôn, công nợ, lao động, hợp đồng....

 

                                   LS TRẦN MINH HÙNG 


Hotline:0972238006